vanban.org

Điều 5. Quản lý về đầu tư — Quyết định 02/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/03/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/03/2020 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2020/QĐ-UBND · 26/02/2020
Gia Lai Ban hành 15/01/2013 Hiệu lực 25/01/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp giữa Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh với các cơ quan liên quan trong hoạt động quản lý nhà nước tại Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 02/2013/QĐ-UBND
06/03/202013/2020/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 25/01/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quản lý về đầu tư

1. Ban Quản lý

a) Đăng ký đầu tư, thẩm tra và cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với dự án đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp, bao gồm cả các dự án đầu tư đã được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư quy định tại Điều 37 của Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

b) Điều chỉnh, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp.

c) Trước khi cấp Giấy Chứng nhận đầu tư cho các nhà đầu tư, doanh nghiệp, Ban Quản lý có trách nhiệm lấy ý kiến tham gia của các ngành liên quan. Thời gian các ngành tham gia ý kiến không quá 5 ngày làm việc (và không quá 30 ngày đối với các vấn đề có liên quan đến công tác an ninh), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật.

d) Định kỳ hàng tháng, quý, năm Ban Quản lý có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tình hình sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh gửi các Sở, ban, ngành liên quan.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

a) Chủ trì phối hợp với Ban Quản lý xây dựng kế hoạch 5 năm, hàng năm về phát triển khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp; xây dựng danh mục các dự án đầu tư và kế hoạch vốn đầu tư phát triển hàng năm trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý làm việc với các Bộ, ngành Trung ương, để vận động thu hút nguồn vốn đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp.

c) Xây dựng phương án huy động các nguồn vốn, kế hoạch hỗ trợ từ ngân sách tỉnh đối với các dự án đầu tư để phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quan trọng trong khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp.

d) Tổ chức các chương trình, hội nghị, hội thảo về xúc tiến đầu tư trong nước và nước ngoài; cung cấp các thông tin, số liệu liên quan đến lĩnh vực quản lý phục vụ công tác kêu gọi, xúc tiến và lập dự án đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp.

3. Cục Thuế tỉnh

a) Chủ trì phối hợp với Ban Quản lý cấp mã số doanh nghiệp (mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp) trong trường hợp cấp Giấy chứng nhận đầu tư đồng thời đăng ký kinh doanh gắn với thành lập doanh nghiệp của nhà đầu tư nước ngoài đăng ký đầu tư vào khu kinh tế cửa khẩu và các khu công nghiệp.

b) Tham gia ý kiến về ưu đãi đầu tư đối với các dự án đầu tư vào Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp.

c) Tổ chức thực hiện việc quản lý thu thuế, hướng dẫn các doanh nghiệp trong Khu kinh tế cửa khẩu và các Khu công nghiệp thực hiện các quy định về thuế, phí và lệ phí theo quy định của các luật thuế.