Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 02/2008/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/10/2010
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 44/2010/QĐ-UBND · 24/09/2010
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
31/01/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 02/2008/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1
Điều 2
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện)
Điều 2
Điều 3. Cơ sở pháp lý của các thủ tục hành chính
Chương II — CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN THEO CƠ CHẾ MỘT CỬA
Điều 4. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại xã, thị trấn
Điều 5. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất tại phường
Điều 6. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho cho hộ gia đình, cá nhân nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp quy định tại điểm k khoản 1 Điều 99 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP
Điều 7. Chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 8. Chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 9. Đăng ký chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp không phải xin phép đối với hộ gia đình và cá nhân
Điều 10. Đăng ký biến động về sử dụng đất do đổi tên, giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên, thay đổi về quyền, thay đổi về nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình và cá nhân:
Điều 11. Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình và cá nhân:
Điều 12. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp giữa 02 hộ gia đình, cá nhân
Điều 13. Đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân
Điều 14. Xoá đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình và cá nhân
Điều 15. Thừa kế quyền sử dụng đất
Điều 16. Tặng cho quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân
Điều 17. Đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 18. Đăng ký xóa đăng ký thế chấp, xóa đăng ký bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất hoặc bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 19. Đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 20. Xóa đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 21. Giao đất, cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân
Điều 22. Giao đất làm nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn không thuộc trường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất
Điều 23. Chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp phải xin phép cho hộ gia đình và cá nhân
Điều 24. Gia hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất nông nghiệp
Điều 25. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất cho hộ gia đình, cá nhân
Điều 26. Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người từ đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch
Điều 27. Cấp lại bản chính Giấy khai sinh
Điều 28. Thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp huyện
Điều 29. Thủ tục chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ văn bản bằng tiếng nước ngoài
Điều 30
Điều 31. Cấp mới giấy chứng nhận quyền sở hữu (QSH) nhà ở cho cá nhân
Điều 32. Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều 33. Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở đối với các trường hợp chuyển nhượng nhà ở đã có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
Điều 34. Cấp giấy phép xây dựng công trình và nhà ở đô thị
Điều 35. Gia hạn giấy phép xây dựng nhà ở
Điều 36. Đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh
Điều 37. Đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh; tạm ngừng đăng ký kinh doanh; chấm dứt hoạt động kinh doanh
Điều 38. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng lao động trong kháng chiến
Điều 39. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học
Điều 40. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày
Điều 41. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc
Điều 42. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công giúp đỡ cách mạng
Điều 43. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù đày và người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc chết trước ngày 01 tháng 01 năm 1995
Điều 44. Thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng từ trần
Điều 45. Thực hiện chế độ bảo hiểm y tế đối với người hưởng chế độ ưu đãi
Điều 46. Hỗ trợ tiền sử dụng đất
Điều 47. Hỗ trợ sửa chữa nhà
Điều 48. Các thủ tục cấp chứng minh nhân dân
Điều 49
Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 50
Điều 51. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra việc thực hiện; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy