vanban.org

Điều 25. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất cho hộ gia đình, cá nhân — Quyết định 02/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 21/01/2008 Hiệu lực 31/01/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông tại UBND huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 02/2008/QĐ-UBND
31/01/2008Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 4741/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc tiếp nhận, giải quyết hồ sơ theo cơ chế “một cửa” tại Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 4741/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2008/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong trường hợp thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đối với thửa đất cho hộ gia đình, cá nhân

1. Hồ sơ gồm có:

- Đơn xin tách thửa hoặc hợp thửa của người sử dụng đất đối với trường hợp tách thửa, hợp thửa theo yêu cầu của người sử dụng đất và trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP;

- Giấy chứng nhận hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai; trường hợp tách thửa, hợp thửa do nhận quyền sử dụng đất quy định tại điểm k và điểm l khoản 1 Điều 99 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP thì phải có thêm văn bản quy định tại điểm a khoản 1 Điều 140 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP.

2. Thời gian giải quyết:

a) Thời gian thực hiện không quá 9 ngày làm việc (đối với thửa đất không phải trích đo địa chính), không quá 15 ngày làm việc (đối với thửa đất phải phải trích đo địa chính) kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ tới ngày Bộ phận phận tiếp nhận và trả kết quả giao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất, cụ thể:

- Trong thời hạn không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ phận phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

- Đối với trường hợp hợp thửa không phải trích đo địa chính thì ngay trong ngày nhận được hồ sơ hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Đối với trường hợp tách thửa hoặc trường hợp hợp thửa mà phải trích đo địa chính thì trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích đo địa chính thửa đất mới tách hoặc mới hợp thửa, làm trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính và gửi đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới;

- Trong thời hạn không quá 3 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ trình,, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký và gửi Giấy chứng nhận cho Phòng Tài nguyên và Môi trường;

- Ngay trong ngày nhận được Giấy chứng nhận đã ký hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển bản chính Giấy chứng nhận đối với thửa đất mới cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả để giao cho người sử dụng đất; gửi bản lưu Giấy chứng nhận đã ký, bản chính Giấy chứng nhận đã thu hồi hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai đã thu hồi cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc để chỉnh lý hồ sơ địa chính gốc.

b) Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì căn cứ quyết định thu hồi đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện việc tách thửa theo quy định như điểm a khoản 2 Điều này.