vanban.org

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2011 Thay thế: 16/2011/QĐ-UBND · 15/06/2011
Đà Nẵng Ban hành 16/01/2007 Hiệu lực 26/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 02/2007/QĐ-UBND
25/06/201116/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương III › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương

1. Sở Tài chính

- Phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Kế hoạch và Đầu tư thực hiện kiểm tra tình hình và kết quả sử dụng vốn ngân sách uỷ thác;

- Kiểm tra việc phân phối, sử dụng lãi thu được theo điều 6 Quy chế này;

- Hướng dẫn nội dung chi từ nguồn lãi phân phối qua Sở Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Sở Kế hoạch và Đầu tư

- Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội kiểm tra tình hình và kết quả cho vay từ nguồn vốn uỷ thác.

3. Sở Lao động - Thương binh & Xã hội thành phố

- Xây dựng kế hoạch giảm hộ nghèo toàn thành phố hàng năm;

- Chủ trì, phối hợp cùng Sở Tài chính thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;

- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư kiểm tra tình hình và kết quả thực hiện cho vay từ nguồn vốn uỷ thác. Định kỳ 6 tháng, hàng năm báo cáo UBND thành phố.

4. Đề nghị các tổ chức chính trị - xã hội

- Tuyên truyền, vận động và hướng dẫn thành lập Tổ tiết kiệm và vay vốn để thực hiện uỷ thác cho vay;

- Tổ chức kiểm tra, giám sát, quản lý hoạt động tín dụng theo văn bản liên tịch và hợp đồng uỷ thác đã ký với Ngân hàng Chính sách xã hội.

5. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội  thành phố

- Thực hiện giải ngân, thu hồi nợ; sử dụng vốn thu hồi để cho vay quay vòng, không được để vốn tồn đọng ở Ngân hàng;

- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định;

- Định kỳ hàng quý, 6 tháng và hàng năm có báo cáo đánh giá tình hình và kết quả thực hiện cho vay từ nguồn vốn uỷ thác gửi UBND thành phố, Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh & Xã hội.

6. Uỷ ban nhân dân quận, huyện.

Chỉ đạo các cơ quan chức năng, cơ quan thực hiện chương trình và Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội quận, huyện thực hiện đúng cơ chế, chính sách cho vay từ nguồn vốn uỷ thác. 

7. UBND phường, xã.

- Chịu trách nhiệm xác nhận đối tượng là hộ nghèo trên địa bàn phường, xã;

- Chủ trì, phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thuộc phường, xã thực hiện việc xét, xác định hộ gia đình là hộ nghèo, hộ nghèo thoát nghèo, hộ tái nghèo;

- Phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra việc sử dụng vốn vay, đôn đốc thu hồi nợ;

- Có ý kiến về đề nghị của người vay đối với trường hợp xin gia hạn nợ, xử lý nợ rủi ro; Phối hợp với các cơ quan, đơn vị cấp trên trong việc phúc tra, xác định hộ nghèo vay vốn bị rủi ro trên địa bàn.