vanban.org

Điều 5. Xử lý rủi ro tín dụng — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2011 Thay thế: 16/2011/QĐ-UBND · 15/06/2011
Đà Nẵng Ban hành 16/01/2007 Hiệu lực 26/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 02/2007/QĐ-UBND
25/06/201116/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Xử lý rủi ro tín dụng

1. Phạm vi xử lý nợ bị rủi ro: Chỉ xử lý nợ do nguyên nhân khách quan. Trường hợp do nguyên nhân chủ quan của hộ nghèo gây ra thì hộ nghèo phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Nguyên tắc xử lý nợ bị rủi ro, biện pháp xử lý nợ bị rủi ro, thời điểm xem xét xử lý rủi ro, hồ sơ pháp lý để xem xét xử lý rủi ro được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội và Thông tư số 65/2005/TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy chế xử lý nợ bị rủi ro của Ngân hàng Chính sách xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 69/2005/QĐ-TTg.

3. Trình tự thực hiện xử lý nợ bị rủi ro:

 - Khách hàng là hộ nghèo có trách nhiệm lập đơn và hồ sơ xử lý nợ theo qui định và gửi đến Phòng Giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội quận, huyện nơi vay vốn. Phòng Giao dịch kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ; phối hợp với hộ nghèo lập biên bản xác định mức độ thiệt hại về vốn và tài sản, có sự tham gia xác nhận của UBND phường, xã; tổng hợp hồ sơ đề nghị xử lý nợ báo cáo Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng;

- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng kiểm tra, xác nhận mức độ rủi ro của hộ nghèo; xác nhận tính chính xác, tính hợp pháp của hồ sơ đề nghị xử lý nợ của hộ nghèo; tổng hợp và có ý kiến bằng văn bản về đề nghị xử lý nợ bị rủi ro của hộ nghèo báo cáo Ban đại diện Hội đồng quản trị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính thành phố Đà Nẵng;

- Căn cứ Nghị quyết của Ban đại diện Hội đồng quản trị Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định hồ sơ hộ nghèo vay vốn bị rủi ro, phúc tra và lập thủ tục xử lý các khoản nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

- Căn cứ Quyết định xử lý nợ bị rủi ro của cấp có thẩm quyền, Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng tổ chức thực hiện.

4. Về thẩm quyền xử  lý rủi ro:

a) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng do Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng quyết định;

b) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ:

- Trưởng ban Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng quyết định đối với việc giảm lãi vay, miễn lãi vay;

- Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng quyết định đối với việc xoá nợ (gốc và lãi).

5. Về nguồn vốn xử lý rủi ro:

a) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra trên diện rộng: do Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng quyết định;

b) Đối với rủi ro do nguyên nhân khách quan xảy ra thuộc diện đơn lẻ, cục bộ: được lấy từ Quỹ dự phòng rủi ro của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng. Trường hợp Quỹ dự phòng rủi ro không đủ bù đắp, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Tài chính thống nhất báo cáo Chủ tịch UBND thành phố xem xét, quyết định.