vanban.org

Điều 6. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác. — Quyết định 02/2007/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/06/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/06/2011 Thay thế: 16/2011/QĐ-UBND · 15/06/2011
Đà Nẵng Ban hành 16/01/2007 Hiệu lực 26/01/2007 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 32 /2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn uỷ thác của ngân sách thành phố tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 32 /2015/QĐ-UBND
Quyết định số 16/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc quản lý, sử dụng vốn ủy thác của ngân sách thành phố tại chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng · 16/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng vốn uỷ thác từ ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng để cho vay đối với hộ nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 02/2007/QĐ-UBND
25/06/201116/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 26/01/2007Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/2007/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Phân phối và sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác.

1. Lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác được sử dụng để chi phí hoạt động nghiệp vụ, chi phí quản lý của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội và các cơ quan, đơn vị có liên quan đến đối tượng vay từ nguồn vốn uỷ thác.

2. Kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2007, nội dung phân phối sử dụng lãi thu được từ nguồn vốn uỷ thác như sau:

a) Chi trả hoa hồng cho Tổ tiết kiệm và vay vốn, chi trả phí uỷ thác cho tổ chức Hội nhận uỷ thác cho vay: Theo quy định của Ngân hàng Chính sách xã hội Trung ương; 

b) Trích lập Quỹ dự phòng rủi ro tín dụng: Theo mức quy định của Bộ Tài chính.

c) Phần còn lại, được quy thành 100% và phân phối lại như sau:

- Phân phối  80% cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố để chi thực hiện công tác cho vay, thu nợ và quản lý vốn uỷ thác. Nội dung chi:

+ Chi hoạt động quản lý và công vụ, gồm: Chi mua vật liệu và giấy tờ in, chi đào tạo huấn luyện nghiệp vụ, chi công tác phí, chi hỗ trợ thi đua khen thưởng;

+ Chi mua sắm tài sản phục vụ hoạt động nghiệp vụ.     

- Phân phối 20% cho Sở Lao động - Thương binh & Xã hội thành phố để chi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương có liên quan trong việc phối hợp thực hiện đôn đốc thu hồi nợ xâm tiêu, xử lý rủi ro và các nội dung công việc có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng vốn uỷ thác.

Hàng quý, căn cứ mức phân phối lãi nêu trên, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố lập thủ tục chuyển cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để thực hiện nhiệm vụ chi. Cuối năm, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quyết toán với Sở Tài chính (tổng hợp chung vào báo cáo quyết toán kinh phí hoạt động hàng năm của Sở).