Điều 8. Thiết kế khai thác:
1.Đơn vị được phép thiết kế khai thác:
Việclập hồ sơ thiết kế khai thác và phương án sản xuất kinh doanh phải do cơ quanchuyên môn có đủ tư cách pháp nhân đảm nhiệm, gồm:
Cáctổ chức thiết kế của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc của các doanhnghiệp được Uỷ ban nhân dân Tỉnh quyết định.
Cáctổ chức thiết kế thuộc Viện Điều tra quy hoạch, Viện Khoa học Lâm nghiệp, cáctrường kỹ thuật lâm nghiệp, các Công ty, Tổng Công ty trực thuộc Trung ương đượcBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định.
2.Trách nhiệm của đơn vị thiết kế:
Đơnvị thiết kế phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng thiếtkế với các nội dung chủ yếu sau:
Thiếtkế đúng đối tượng.
Xácđịnh đúng địa danh, diện tích khai thác theo tiểu khu, khoảnh, lô;
Xácđịnh đúng các chỉ tiêu kỹ thuật (cường độ, tỷ lệ lợi dụng)
Xácđịnh đúng cây đạt tiêu chuẩn khai thác, đóng dấu búa bài cây theo đúng quyđịnh.
Bảođảm sai số về sản lượng thiết kế trong phạm vi ± 10%
Lậpđầy đủ các bảng biểu, bản đồ, thuyết minh theo đúng hướng dẫn.
3.Căn cứ để thiết kế:
Phươngán điều chế rừng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Cácquy trình, quy phạm kỹ thuật có liên quan.
4.Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu trong thiết kế khai thác:
a)Phương thức khai thác:
Khaithác chọn đối với đối tượng thuộc khoản 1 Điều 6.
Khaithác trắng hoặc khai thác chọn để chuyển thành rừng không đồng tuổi đối vớirừng thuộc khoản 2 Điều 6.
b)Luân kỳ khai thác:
35năm đối với rừng thường xanh, rừng nửa rụng lá, rừng lá kim, rừng gỗ hỗn loàivới tre nứa.
40năm đối với rừng khộp.
10năm đối với rừng kinh doanh gỗ trụ mỏ.
c)Cường độ khai thác:
Cườngđộ khai thác được tính theo tỷ lệ phần trăm trữ lượng cây chặt trong lô so vớitrữ lượng lô trước khi chặt.
Cườngđộ khai thác bao gồm cả chặt thải loại và đổ vỡ trong khai thác không được vượtquá 45%.
Cườngđộ khai thác không kể chặt thải loại và đổ vỡ được định hướng như sau:
Đốivới rừng lá rộng thường xanh, rừng nửa rụng lá và rừng lá kim kinh doanh gỗ lớn
Trữlượng từ 90 - 150 m3/ha, cường độ từ 18 - 24%
Trữlượng từ 150 - 200 m3/ha, cường độ từ 22 - 28%
Trữlượng từ 200 - 300 m3/ha, cường độ từ 26 - 34 %
Trữlượng trên 300 m3/ha, cường độ từ 32 - 38 %
Đốivới rừng khộp cường độ được tăng lên một cấp so với cấp trữ lượng nói trên.
Đốivới rừng gỗ hỗn loài với tre nứa, cường độ từ 20 - 40 %.
Đốivới rừng kinh doanh gỗ mỏ:
Trữlượng từ 70 - 100 m3, cường độ từ 20 - 25%
Trữlượng từ 100 - 120 m3, cường độ từ 26 - 30 %
Cườngđộ khai thác trên được xác định cho nơi có độ dốc dưới 150, nếutrên150 thì cường độ phải giảm tương ứng 5% khi độ dốc tăng 100.
d)Cấp kính khai thác tối thiểu đối với rừng kinh doanh gỗ lớn:
Đốivới các tỉnh từ Thanh Hoá trở ra:
Gỗnhóm I, II = 45 cm
Gỗnhóm III đến nhóm VI = 35 cm
Gỗnhóm VII và VIII = 25 cm
Đốivới các tỉnh từ Nghệ An đến Thừa Thiên - Huế:
Gỗnhóm I và II = 45 cm
Gỗnhóm III đến nhóm VI = 40 cm
Gỗnhóm VII và VIII = 30 cm
Đốivới các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào:
Gỗnhóm I và II = 50cm
Gỗnhóm III đến nhóm VI = 45 cm
Gỗnhóm VII và VIII = 35 cm
e)Tỷ lệ lợi dụng:
Tỷlệ lợi dụng được tính theo tỷ lệ phần trăm khối lượng sản phẩm so với khối lượngtoàn bộ thân cây (thể tích cây đứng). Cụ thể như sau:
Gỗlớn là gỗ khúc thân từ mạch cắt gốc chặt đến mạch cắt ở chiều cao dưới cành.Tuỳ theo phương tiện vận chuyển mà khúc thân có thể cắt đoạn để kéo ra bãigiao. Đơn vị tích là m3.
Gỗcành, ngọn là gỗ cành, đoạn ngọn không phân biệt kích cỡ to hay nhỏ, dài hayngắn. Đơn vị tính là m3.
Củilà phần cành, ngọn không thể tận dụng làm gỗ.
Tuỳtheo đặc tính loài cây chặt, điều kiện địa hình, cự ly vận chuyển, khả năngtiêu thụ mà tỷ lệ lợi dụng được phép thiết kế trong giới hạn sau:
Gỗlớn từ 55 - 70%
Gỗcành, ngọn từ 5 - 15%
Củitừ 5 - 7 %
Trongtrường hợp có chặt bài thải, vệ sinh rừng, thì khối lượng sản phẩm tận dụng đượcthống kê riêng trong biểu sản phẩm khai thác và việc đóng búa bài cây theo quyđịnh tại Điều 34 dưới đây.
Riêngđối với gỗ trụ mỏ tỷ lệ lợi dụng như sau:
Gỗlớn khúc thân (ặ > 25 cm ) từ 10 - 15 %
Gỗtrụ mỏ (ặ Ê 24 cm ) từ 65 - 70 %
Củi 5 %
5.Nội dung chủ yếu thiết kế khai thác:
a)Ngoại nghiệp:
Phânchia lô, khoảnh trên thực địa.
Phátđường ranh giới lô, khoảnh, đo đạc, lập sơ đồ tỷ lệ 1/5000 của khu khai thác.
Đóngmốc lô; xác định rõ địa danh, diện tích khai thác theo lô, khoảnh, tiểu khutheo mã số quy định.
Đođếm cây để xác định trữ lượng gỗ, trên cơ sở đó dự kiến cường độ khai thác.
Dựavào cường độ khai thác dự kiến, tiến hành bài cây và đóng dấu búa bài những câyđạt tiêu chuẩn khai thác (không thuộc các loài cây bị cấm); những cây bài thải,vệsinh nuôi dưỡng rừng; cây phải chặt để làm đường vận xuất, vận chuyển, làm bãigỗ.
Đođếm các cây bài chặt.
Riêngđối với gỗ trụ mỏ chỉ bài cây bằng dấu sơn, không phải đóng búa bài cây.
b)Nội nghiệp:
Tínhtoán xác định sản lượng gỗ theo kích cỡ và theo 8 nhóm gỗ. Sai số về sản lượnggiữa thiết kế và thực tế cho phép trong phạm vi ± 10%.
Trườnghợp có một số loài chưa được xếp vào bảng phân loại 8 nhóm gỗ, nếu một loài nàođó có khối lượng nhỏ hơn 500 m3 (trong phạm vi 1 tỉnh) thì dựa vàođặc tính gỗ và thị hiếu của thị trường để xếp tạm vào nhóm thích hợp. Nếu cókhối lượng trên 500 m3 thì phải lấy mẫu đưa về Viện Khoa học lâmnghiệp để giám định và xếp loại. Trong khi chờ kết quả giám định, được tạm thờixếp vào nhóm gỗ thích hợp để lập hồ sơ thiết kế trình duyệt.
Xácđịnh chính xác cường độ khai thác, tỷ lệ lợi dụng.
Lậpphuơng án sản xuất kinh doanh gồm: mạng lưới đường vận xuất, kho bãi; tính toánchi phí sản xuất (công đầu tư hoặc tiền đầu tư cho một đơn vị sản phẩm); dựtính thuế tài nguyên, tiền trích lại để đầu tư cho khâu lâm sinh; lập kế hoạchkhối luợng khâu lâm sinh.