vanban.org

Điều 6. Đối tượng rừng khai thác: — Quyết định 02/1999/QĐ-BNN-PTLN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 05/01/1999 Hiệu lực 20/01/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/1999/QĐ-BNN-PTLN › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đối tượng rừng khai thác:

1.Rừng gỗ tự nhiên thuần loại hoặc hỗn loại khác tuổi chưa qua khai thác hoặc đãqua khai thác nhưng đã được nuôi dưỡng đủ thời gian quy định của một luân kỳ khai thác và có trữ lượng đạt tiêu chuẩn sau: 

a) Đối với rừng lá rộng thường xanh và nửa rụng lá, có trữ lượng: 

Trên 90 m3/ha đối với các tỉnh từ Thanh Hoá trở ra.

Trên 110 m3/ha đối với các tỉnh từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế.

Trên 130 m3/ha đối với các tỉnh từ Đà Nẵng trở vào.

b) Đối với rừng khộp có trữ lượng trên 100 m3/ha

c) Đối với rừng lá kim có trữ lượng trên 130 m3/ha

Cả ba đối tượng thuộc điểm a, b, c nói trên trữ lượng của các cây đạt cấp kínhkhai thác phải đạt trên 30% so với tổng trữ lượng.

d) Đối với rừng kinh doanh gỗ trụ mỏ có trữ lượng trên 70 m3/ha

e) Đối với rừng gỗ hỗn loài với tre nứa, trữ lượng gỗ phải đạt: 

Trên 50 m3/ha đối với các tỉnh từ Thanh Hoá trở ra.

Trên70 m3/ha đối với các tỉnh từ Nghệ An trở vào.

2.Rừng gỗ tự nhiên thuần loài, đồng tuổi đã đạt tuổi thành thục công nghệ.