vanban.org

Điều 21. Khai thác tre nứa: — Quyết định 02/1999/QĐ-BNN-PTLN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/01/1999 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành 05/01/1999 Hiệu lực 20/01/1999 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 02/1999/QĐ-BNN-PTLN › Chương II › Mục 4 › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Khai thác tre nứa:

1.Đối tượng: Rừng tre nứa có độ che phủ trên 70% và có số cây già và cây vừa trên40% tổng số cây.

2.Các chỉ tiêu kỹ thuật: phải bảo đảm tuân thủ các quy trình quy phạm đã banhành.

Luânkỳ khai thác 2-4 năm

Cườngđộ từ 1/4 đến 2/3 số cây

Đốivới loài mọc bụi mỗi bụi để lại ít nhất 10 cây.

Tuổicây khai thác trên 2 năm.

3.Thiết kế khai thác:

Phânchia ranh giới, đóng mốc bảng lô, khoảnh trên thực địa

Lậpsơ đồ tỷ lệ 1/5000 khu khai thác

Phânđịnh rõ địa danh diện tích khai thác

Đođếm số cây.

Tínhtoán sản lượng khai thác theo số cây hoặc quy ra tấn cho từng lô và tổng hợptheo khoảnh, tiểu khu và toàn doanh nghiệp.

4.Thủ tục trình duyệt và tiến hành khai thác:

Doanhnghiệp lập hồ sơ thiết kế khai thác theo các nội dung kỹ thuật nêu trên vàtrình duyệt như sau:

Đốivới các đơn vị thuộc tỉnh quản lý, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn duyệtthiết kế, cấp giấy phép khai thác. Giấy phép khai thác được gửi cho hạt Kiểmlâm sở tại để làm cơ sở kiểm tra, giám sát.

Đốivới các đơn vị thuộc Tổng công ty, công ty trực thuộc trung ương quản lý, doTổng công ty hoặc công ty duyệt thiết kế và cấp giấy phép khai thác. Giấy phépkhai thác được gửi cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và hạt Kiểm lâmsở tại để kiểm tra, giám sát