vanban.org

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ( gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ) — Quyết định 016/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2026
Cà Mau Ban hành 22/07/2025 Hiệu lực 22/07/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 016/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 016/2025/QĐ-UBND
15/07/2026151/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/07/2025Bản gốcThay thế
Quyết định số 54/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 54/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Sửa đổi một số điều Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau nhiệm kỳ 2016 - 2021 ban hành kèm theo Quyết định số 30/2016/QĐ-UBND ngày 09/9/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 016/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh ( gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh )

1. Trên cơ sở đề nghị của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phụ trách lĩnh vực, tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét cho ý kiến hoặc quyết định đối với:

a) Những vấn đề khó khăn mà người đứng đầu các cơ quan chuyên môn, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã không giải quyết được hoặc những vấn đề phức tạp, nhạy cảm, liên quan đến nhiều lĩnh vực hoặc còn ý kiến khác nhau giữa các cơ quan liên quan.

b) Xem xét, báo cáo Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh để trình Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy những nội dung, công việc theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh hoặc xét thấy cần thiết.

c) Báo cáo những vấn đề được xã hội quan tâm, có tính chất phức tạp thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tại cuộc họp giao ban giữa Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.

d) Xem xét, quyết định hoặc trình cấp thẩm quyền quyết định đối với các công việc trong Chương trình, kế hoạch hằng năm hoặc giai đoạn đã được tập thể Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất (trừ trường hợp có điều chỉnh, bổ sung so với chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt).

đ) Khi giải quyết những công việc được ủy quyền nêu trên, nếu có vấn đề phức tạp hoặc xét thấy cần thiết thì tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến tập thể Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh trước khi quyết định.

2. Tập thể lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm chung về nội dung đã xem xét, kết luận. Trường hợp trong lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh có thành viên chưa thống nhất với kết luận của tập thể thì được bảo lưu quan điểm, ghi rõ trong biên bản cuộc họp và chịu trách nhiệm theo quy định.