vanban.org

Điều 5. Tạm ứng vốn bằng tiền — Quyết định 01/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 04/01/2023 Hiệu lực 15/01/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2023/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Tạm ứng vốn bằng tiền

1. Cơ chế tạm ứng vốn:

a) Tạm ứng vốn (đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng) không vượt quá 30% giá trị hợp đồng (bao gồm cả dự phòng phí);

b) Tạm ứng vốn (đối với các công việc không thông qua hợp đồng (không vượt quá 30% dự toán chi phí cho khối lượng công việc thực hiện được duyệt);

c) Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành theo tiến độ, mức thu hồi tương ứng với tiến độ dự án hoàn thành, mức thu hồi không thấp hơn 80% giá trị hợp đồng (trừ trường hợp được người có thẩm quyền cho phép mức thu hồi thấp hơn);

d) Vốn tạm ứng không được sử dụng cho các mục đích khác ngoài việc thực hiện dự án; quy định của nhà tài trợ và Ban quản lý xã sử dụng vốn tạm ứng đúng quy định;

đ) Đối với các chi phí quản lý dự án Ban quản lý xã lập bảng kê giá trị khối lượng công việc hoàn thành (có chữ ký và đóng dấu của Ban quản lý xã) gửi cơ quan kiểm soát, thanh toán làm căn cứ thu hồi vốn tạm ứng. Ban quản lý xã chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của bảng kê và giá trị đề nghị thanh toán (theo dự toán được phê duyệt);

e) Mức vốn tạm ứng đối với chi phí quản lý dự án không vượt quá dự toán chi phí quản lý dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Hồ sơ tạm ứng vốn (theo các Mẫu biểu kèm theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP), gồm:

a) Hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 4 Quyết định này;

b) Giấy đề nghị thanh toán vốn: Mẫu số 04.a/TT;

c) Chứng từ chuyển tiền: Mẫu số 05/TT.