vanban.org

Điều 4. Thanh toán vốn hỗ trợ thực hiện — Quyết định 01/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 04/01/2023 Hiệu lực 15/01/2023 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2023/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Thanh toán vốn hỗ trợ thực hiện

1. Một tài khoản:

Ban quản lý xã đăng ký mở tài khoản theo quy định của Chính phủ về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc nhà nước và quy định của Bộ Tài chính về hướng dẫn đăng ký và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

Ban quản lý xã được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

2. Cơ chế cấp vốn:

Căn cứ văn bản thông báo về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện cho ngân sách cấp xã để thực hiện các công trình, dự án, nhiệm vụ cho xã; tài chính xã làm thủ tục dự toán theo quy định hiện hành (Mẫu số C2-11/NS ban hành kèm theo Thông tư số 19/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 3 năm2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước). Đồng thời dự kiến phân bổ kế hoạch vốn theo quy định hiện hành.

Đối với nguồn vốn nhân dân đóng góp thực hiện nhiệm vụ đầu tư xây dựng vốn đầu tư thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch để thực hiện kiểm soát thanh toán.

3. Hồ sơ pháp lý kiểm soát, thanh toán vốn (gửi một lần vào đầu năm hoặc khi có phát sinh, điều chỉnh, bổ sung), các tài liệu này là bản chính hoặc sao y bản chính của đầu tư, bao gồm:

a) Kế hoạch đầu tư công hằng năm được cấp có thẩm quyền giao;

b) Quyết định phê duyệt hồ sơ xây dựng công trình của Ủy ban nhân dân cấp xã kèm theo dự toán xây dựng công trình hoặc Bảng kê các chi phí đầu tư xây dựng;

c) Hợp đồng thực hiện công trình được ký kết giữa Ban quản lý xã và Nhà tài trợ, Phụ lục bổ sung hợp đồng trong trường hợp thay đổi nội dung công trình (nếu có);

d) Quyết định thành lập Ban quản lý xã, Ban phát triển thôn; văn bản phê duyệt dự toán thu, chi quản lý dự án nông thôn (trường hợp không yêu cầu phải lập dự toán hàng năm), dự toán vốn đầu tư được duyệt theo từng cấp có thẩm quyền (trường hợp tự thực hiện);

4. Hồ sơ thanh toán vốn:

Giấy đề nghị thanh toán vốn theo khối lượng hoàn thành (theo các Mẫu biểu theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP), gồm:

a) Giấy đề nghị thanh toán vốn: Mẫu số 04.a/TT;

b) Chứng từ chuyển tiền: Mẫu số 05/TT;

c) Giấy đề nghị thu hồi tạm ứng (đối với trường hợp thu hồi tạm ứng): Mẫu số 04.b/TT;

d) Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành (Mẫu số 03.a/TT), bảng xác định giá trị khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng (bản dự toán tương ứng có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng ban đầu (Mẫu số 03.b/TT);

đ) Bảng kê chứng từ thanh toán do chủ đầu tư lập và chịu trách nhiệm (đối với việc chi qua trực tiếp kho bạc không thông qua hợp đồng).