vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành — Quyết định 01/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2024/QĐ-UBND · 02/10/2024
Ninh Thuận Ban hành 06/01/2022 Hiệu lực 16/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2022/QĐ-UBND
02/10/202480/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2022/QĐ-UBND › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của các sở, ngành

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, địa phương

liên quan căn cứ nhu cầu và khả năng nguồn kinh phí thực hiện, xây dựng kế

hoạch thực hiện hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép

chăn nuôi trên địa bàn tỉnh (nhiệm vụ, nguồn kinh phí thực hiện,…) gửi Sở Tài

chính tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phân bổ cho các

địa phương thực hiện theo quy định ngân sách hiện hành.

b) Chủ trì, hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức triển khai thực

hiện di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi và

chính sách hỗ trợ cho các cơ sở chăn nuôi khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc

tự di dời cơ sở đến khu vực được phép chăn nuôi phù hợp theo quy định tại

Quyết định này và các quy định pháp luật khác hiện hành.

c) Tổ chức kiểm tra, giám sát kết quả triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ

di dời các cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa

bàn tỉnh theo quy định tại Quyết định này và các quy định pháp luật khác hiện

hành.

d) Định kỳ hàng năm, tổng hợp, báo cáo đánh giá kết quả thực hiện chính

sách hỗ trợ cơ sở chăn nuôi khi ngừng hoạt động chăn nuôi hoặc tự di dời cơ sở

chăn nuôi đến khu vực được phép chăn nuôi phù hợp.

2. Sở Tài chính

a) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các địa

phương tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cân đối, bố trí kinh phí sự nghiệp hàng

năm để thực hiện chính sách.

b) Chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng

dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn kinh phí sự nghiệp để triển khai thực

hiện chính sách của các huyện, thành phố.

3. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và

phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí lồng ghép các nguồn

vốn từ Chương trình Mục tiêu quốc gia, nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách

Trung ương, nguồn từ các chương trình, dự án có liên quan để thực hiện chính

sách hỗ trợ di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi

trên địa bàn tỉnh hàng năm.

4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Ninh Thuận: Chỉ đạo các Ngân hàng

thương mại trong hệ thống Ngân hàng nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển tỉnh có

chính sách hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp, cơ sở chăn nuôi được vay vốn để

đầu tư phát triển chăn nuôi.

5. Báo Ninh Thuận, Đài Phát thanh và Truyền hình

Tổ chức tuyên truyền thường xuyên, sâu rộng về chính sách hỗ trợ này để

các ngành, các cấp, Nhân dân, cơ sở chăn nuôi biết, đồng thuận tham gia tích

cực, hiệu quả Quyết định này.

6. Trách nhiệm các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan

Trong phạm vi chức năng quản lý Nhà nước theo ngành, lĩnh vực phụ trách

có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các sở,

ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực

hiện các quy định, chính sách hỗ trợ tại Quyết định này và các quy định pháp

luật hiện hành có liên quan.