vanban.org

Điều 5. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực — Quyết định 01/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2024/QĐ-UBND · 02/10/2024
Ninh Thuận Ban hành 06/01/2022 Hiệu lực 16/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2022/QĐ-UBND
02/10/202480/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2022/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực

không được phép chăn nuôi

1. Đối tượng hỗ trợ (theo Phụ lục II)

Các cơ sở chăn nuôi có thường xuyên từ 01 đơn vị vật nuôi trở lên nằm

trong khu vực không được phép chăn nuôi (trừ cơ sở nuôi chim yến) quy định tại

khoản 1 Điều 3 của Quyết định này và xây dựng, hoạt động trước ngày Quyết

định này có hiệu lực thi hành phải di dời cơ sở chăn nuôi đến địa điểm phù hợp

hoặc ngừng hoạt động chăn nuôi trước ngày 02 tháng 01 năm 2025 và được

hưởng chính sách hỗ trợ theo quy định.

2. Nguyên tắc hỗ trợ

a) Ngoài các chính sách hỗ trợ tại Quyết định này, các đối tượng thụ hưởng

chính sách được hưởng các chính sách khác của Trung ương, của tỉnh theo quy

định nhưng không trùng lắp về nội dung hỗ trợ. Trường hợp trong cùng thời

điểm và cùng một nội dung hỗ trợ, đối tượng thụ hưởng chỉ được hỗ trợ một lần

và lựa chọn một mức hỗ trợ cao nhất.

b) Chính sách hỗ trợ được thực hiện sau khi cơ sở chăn nuôi hoàn thành

việc di dời ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi hoặc ngừng hoạt động,

chuyển đổi ngành nghề có xác nhận của chính quyền địa phương.

c) Các cơ sở chăn nuôi không đủ điều kiện chăn nuôi quy định tại khoản 1