vanban.org

Điều 6. Quy trình lập kế hoạch, dự toán, thanh quyết toán — Quyết định 01/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 80/2024/QĐ-UBND · 02/10/2024
Ninh Thuận Ban hành 06/01/2022 Hiệu lực 16/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 4 năm
Quyết định số 01/2022/QĐ-UBND Quy định khu vực không được phép chăn nuôi, vùng nuôi chim yến và chính sách hỗ trợ khi di dời cơ sở chăn nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 01/2022/QĐ-UBND
02/10/202480/2024/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 16/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2022/QĐ-UBND › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy trình lập kế hoạch, dự toán, thanh quyết toán

1. Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí

a) Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban

nhân dân cấp huyện) xây dựng kế hoạch và nhu cầu dự toán kinh phí năm sau

(di dời cơ sở chăn nuôi và dự toán kinh phí thực hiện chính sách trên địa bàn

theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo tại Phụ lục IV của Quyết định này; kèm theo

tài liệu thuyết minh cụ thể về địa điểm, quy mô, đối tượng, đơn vị thực hiện) gửi

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 25 tháng 6 hàng năm.

b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định, lập

kế hoạch và dự toán kinh phí năm sau hỗ trợ cho các huyện, thành phố để thực

hiện chính sách, gửi Sở Tài chính (trước ngày 30 tháng 9 hàng năm) có ý kiến

về nguồn kinh phí thực hiện, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch

năm sau để triển khai thực hiện chính sách.

2. Thủ tục thanh toán, quyết toán chính sách hỗ trợ

a) Các cơ sở chăn nuôi lập 01 bộ hồ sơ đề nghị hỗ trợ theo quy định và nộp

về Ủy ban nhân dân cấp xã.

b) Trên cơ sở các hồ sơ đề nghị hỗ trợ của các cơ sở chăn nuôi, Ủy ban

nhân dân cấp xã thẩm định, tổng hợp và nộp về phòng Nông nghiệp và Phát

triển nông thôn, phòng Kinh tế thành phố.

c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc sau khi nhận đủ hồ sơ theo quy định,

phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, phòng Kinh tế thành phố phối hợp

với phòng Tài chính - Kế hoạch cùng cấp tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân

cấp huyện ban hành quyết định hỗ trợ. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện thì trong

vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, phải thông báo và nêu rõ lý do

cho các chủ thể đề nghị hỗ trợ phải hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

d) Căn cứ quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Kho bạc

Nhà nước huyện, thành phố chi tiền hỗ trợ trực tiếp cho đối tượng được hưởng

chính sách theo đúng các quy định của pháp luật.