vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 01/2022/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/08/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 3575/QĐ-UBND · 30/08/2025
Hải Dương Ban hành 10/01/2022 Hiệu lực 01/03/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2022/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Nhà ở riêng lẻ được quy định tại khoản 2, Điều 3 Luật Nhà ở số 65/2014/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2014.

  1. Nhà ở kết hợp sản xuất, kinh doanh là nhà ở riêng lẻ có sẵn (đã hoàn thành việc đầu tư xây dựng và đưa vào sử dụng), ngoài chức năng để ở còn sử dụng một phần để làm nơi sản xuất, kinh doanh hoặc phụ trợ phục vụ sản xuất, kinh doanh (kho tàng, thu mua phế liệu...).
  2. Diện tích sàn của một tầng được quy định tại Mục 1.3.15 của QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  3. Tổng diện tích sàn của ngôi nhà (công trình) được quy định tại Mục 1.3.17 của QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân loại, phân cấp công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị.
  4. Chất dễ cháy là chất có thể bốc cháy, cháy âm ỉ hoặc cacbon hoá khi có tác động của nguồn gây cháy và có khả năng tiếp tục cháy kể cả khi không còn nguồn gây cháy.
  5. Chất khó cháy chất có thể bốc cháy, cháy âm ỉ hoặc cacbon hoá khi có tác động của nguồn gây cháy và không có khả năng tiếp tục cháy kể cả khi không còn nguồn gây cháy.
  6. Chất không cháy là chất không bốc cháy, không cháy âm ỉ và không cacbon hoá khi có tác động của nguồn gây cháy.