vanban.org

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 10/01/2020 Hiệu lực 20/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định xác định và quản lý các chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 01/2020/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương III › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Lập dự toán dịch vụ công ích đô thị; dự toán chi phí giám sát, dự toán chi phí quản lý dịch vụ công ích đô thị bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh gửi Sở Xây dựng thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

2. Lập, thẩm định, phê duyệt dự toán dịch vụ công ích đô thị; dự toán chi phí giám sát, dự toán chi phí quản lý dịch vụ công ích đô thị bố trí từ nguồn ngân sách huyện.

3. Chỉ đạo cơ quan chuyên môn trực thuộc tổ chức thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị bố trí từ nguồn ngân sách huyện.

4. Thường xuyên đôn đốc, kiểm tra, giám sát các đơn vị cung ứng dịch vụ công ích đô thị thực hiện các công việc theo hợp đồng đã ký và tiến hành tổ chức nghiệm thu, đánh giá chất lượng các dịch vụ công ích đô thị do tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp thực hiện trên địa bàn được giao quản lý.

5. Quản lý sử dụng nguồn kinh phí được giao đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả.

6. Kịp thời xác định, tổng hợp khối lượng dịch vụ công ích đô thị phát sinh đột xuất (do thiên tai, hoặc do chỉ đạo của cấp có thẩm quyền), lập dự toán trình cấp thẩm quyền phê duyệt. Đồng thời phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện ngay, không để ảnh hưởng đến hoạt động đô thị.

7. Thực hiện quyết toán kinh phí và báo cáo tình hình thực hiện các hoạt động dịch vụ công ích được giao theo quy định hiện hành.

8. Thực hiện tuyên truyền sâu, rộng và thường xuyên, kịp thời về công tác vệ sinh môi trường đô thị để xây dựng đô thị văn minh. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các phường (xã, thị trấn) yêu cầu các tổ trưởng dân phố đưa nội dung chấp hành quy định về vệ sinh môi trường đô thị vào các cuộc họp thường xuyên của địa phương.

9. Thống nhất với đơn vị cung cấp dịch vụ công ích đô thị để quy định thời gian, địa điểm đổ rác, dụng cụ đựng rác thải sinh hoạt làm căn cứ để các cơ quan đơn vị trên địa bàn, các tổ và các hộ gia đình thực hiện phù hợp với thời gian thu gom rác của đơn vị cung cấp dịch vụ công ích đô thị, đảm bảo vệ sinh và mỹ quan đô thị.

10. Chỉ đạo phòng ban chuyên môn giám sát, đôn đốc các đơn vị cung ứng dịch vụ thực hiện các dịch vụ theo hợp đồng.

11. Tham gia các đoàn kiểm tra, đánh giá định kỳ, đột xuất theo đề nghị của Sở Xây dựng;

12. Rà soát các định mức công tác dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn chưa có trong hệ thống định mức dự toán do Bộ Xây dựng công bố gửi Sở Xây dựng xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh.