vanban.org

Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 10/01/2020 Hiệu lực 20/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định xác định và quản lý các chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 01/2020/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lập, thẩm định và phê duyệt dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị

1. Dịch vụ công ích đô thị được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm lập dự toán dịch vụ công ích đô thị; dự toán chi phí giám sát, dự toán chi phí quản lý dịch vụ công ích đô thị gửi Sở Xây dựng thẩm định; sau đó trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

2. Dịch vụ công ích đô thị được bố trí từ nguồn ngân sách huyện.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm lập, thẩm định, phê duyệt dự toán dịch vụ công ích đô thị; dự toán chi phí giám sát, dự toán chi phí quản lý dịch vụ công ích đô thị.

- Ủy ban nhân dân cấp huyện được thuê tổ chức tư vấn có đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm để thực hiện thẩm tra dự toán dịch vụ công ích đô thị; dự toán chi phí giám sát, dự toán chi phí quản lý dịch vụ công ích đô thị.

3. Thời gian lập, thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị.

a. Thời gian lập dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị theo quy định tại Khoản 2, Điều 22 Nghị định 32/2019/NĐ-CP, ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

b. Thời gian thẩm định dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị tối đa 25 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.