vanban.org

Điều 4. Nội dung dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị — Quyết định 01/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 79/2025/QĐ-UBND · 20/06/2025
Vĩnh Long Ban hành 10/01/2020 Hiệu lực 20/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND Ban hành quy định xác định và quản lý các chi phí dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 01/2020/QĐ-UBND
01/07/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/01/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2020/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị

1. Dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị

a. Nội dung dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị và xác định các thành phần chi phí trong dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị thực hiện theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 14/2017/TT-BXD, ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng; chi phí trực tiếp thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 5 Thông tư số 14/2017/TT-BXD, ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng; chi phí quản lý chung áp dụng theo quy định tại điểm b Điều này; Lợi nhuận định mức áp dụng theo quy định tại điểm c Điều này; Thuế giá trị gia tăng theo quy định tại Khoản 4, Điều 5 Thông tư số14/2017/TT-BXD, ngày 28/12/2017 của Bộ Xây dựng.

b. Định mức tỷ lệ chi phí quản lý chung

Chi phí quản lý chung trong dự toán dịch vụ công ích đô thị được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chi phí nhân công trực tiếp. Cụ thể tỷ lệ phần trăm (%) của từng loại dịch vụ công ích ứng với từng loại đô thị như sau:

TT Loại dịch vụ công ích Loại đô thị
II III - V
1 Thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị; Duy trì hệ thống thoát nước đô thị 50% 48%
2 Duy trì hệ thống chiếu sáng đô thị; duy trì đèn trang trí; duy trì bảng quang báo 48% 45%
3 Duy trì, phát triển hệ thống cây xanh đô thị; duy trì vệ sinh công viên, hoa cảnh vỉa hè, đường phố, dãy phân cách, vòng xoay. 47% 45%

Đối với công tác dịch vụ công ích đô thị có chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công > 60% chi phí trực tiếp thì chi phí quản lý chung được xác định bằng 5% chi phí xe, máy, thiết bị thi công.

c. Lợi nhuận định mức

Lợi nhuận định mức được tính với tỷ lệ 5% trên chi phí trực tiếp và chi phí quản lý chung trong dự toán chi phí thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

2. Chi phí giám sát, chi phí quản lý dịch vụ công ích đô thị: được xác định bằng phương pháp lập dự toán; dự toán được lập căn cứ vào khối lượng công việc, nội dung công việc, số lượng nhân lực, đặc điểm, điều kiện thực tế thực hiện, yêu cầu đối với từng loại dịch vụ công ích đô thị.

- Dự toán chi phí giám sát dịch vụ công ích đô thị là các chi phí cần thiết để tổ chức giám sát về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dịch vụ công ích đô thị.

- Dự toán chi phí quản lý dịch vụ công ích đô thị là các chi phí cần thiết để cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý dịch vụ công ích đô thị tổ chức thực hiện các công việc quản lý từ giai đoạn lập kế hoạch dịch vụ công ích đô thị đến khi kết thúc dịch vụ công ích đô thị.

- Dự toán chi phí giám sát và chi phí quản lý dịch vụ công ích đô thị được tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt cùng lúc với dự toán chi phí dịch vụ công ích đô thị.

3. Trường hợp phát sinh chi phí dịch vụ công ích đô thị đã được phê duyệt thì dự toán dịch vụ công ích đô thị lập bổ sung thực hiện quy trình như dự toán dịch vụ công ích đô thị đã được lập trước đó.