vanban.org

Điều 5. Quyết định chủ trương đầu tư — Quyết định 01/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2022/QĐ-UBND · 07/09/2022 Sửa đổi, bổ sung: 17/2018/QĐ-UBND · 02/07/2018
Quảng Bình Ban hành 05/01/2017 Hiệu lực 15/01/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thời gian thực hiện các thủ tục hành chính đối với dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 01/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2017/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quyết định chủ trương đầu tư

1. Cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ:

a) Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với các dự án nằm trong phạm vi khu kinh tế, khu công nghiệp được giao quản lý;

b) Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận hồ sơ đối với các dự án còn lại.

2. Thành phần hồ sơ: Thực hiện theo quy định của Bộ thủ tục hành chính được công bố và đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh Quảng Bình tại địa chỉ: https://www.quangbinh.gov.vn/ và trên trang thông tin điện tử của cơ quan đầu mối tiếp nhận.

3. Nội dung thẩm định của các sở, ban ngành và địa phương.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (đối với dự án thuộc ngành, nghề đầu tư có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài); ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư) và tổng hợp báo cáo kết quả thẩm định theo Mẫu VII kèm theo Quy định này;

- Sở Xây dựng: Thẩm định các nội dung về vị trí địa điểm, phạm vi ranh giới, diện tích sử dụng đất; sự phù hợp với quy hoạch xây dựng; yêu cầu đối với nhà đầu tư trong quá trình lập quy hoạch và các nội dung liên quan khác của dự án theo Mẫu I kèm theo Quy định này;

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với các dự án được giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất) và các nội dung khác của dự án liên quan đến lĩnh vực của ngành theo Mẫu II kèm theo Quy định này;

- Sở Khoa học và Công nghệ: Thẩm định về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư (đối với dự án sử dụng công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 32 Luật Đầu tư) và các nội dung khác của dự án liên quan đến lĩnh vực của ngành theo Mẫu VI kèm theo Quy định này;

- Sở Tài chính, Cục Thuế: Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư thẩm định ưu đãi đầu tư và điều kiện hưởng ưu đãi đầu tư (đối với dự án thuộc đối tượng hưởng ưu đãi đầu tư) và các nội dung khác của dự án liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành theo Mẫu III kèm theo Quy định này nếu được lấy ý kiến;

- Các sở chuyên ngành: Thẩm định sự phù hợp của dự án với quy hoạch ngành và các nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý của ngành theo Mẫu III kèm theo Quy định này;

- UBND cấp huyện: Báo cáo về hiện trạng sử dụng đất; có ý kiến về địa điểm, phạm vi ranh giới, diện tích khu đất, công tác bồi thường GPMB, dự kiến phương án di dời, tái định cư (nếu có); thẩm định các nội dung về sự phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, các nội dung liên quan đến môi trường theo Mẫu IV kèm theo Quy định này;

- UBND cấp xã: Có ý kiến về hiện trạng khu đất đề xuất đầu tư dự án; các vấn đề liên quan đến kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và ý kiến của nhân dân về chủ trương đầu tư dự án theo Mẫu V kèm theo Quy định này.

4. Thời gian giải quyết:

a) Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ: 41 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

b) Đối với dự án thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh: Không quá hai mươi hai (22) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Quy trình cụ thể như sau:

- Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ lấy ý kiến thẩm định của cơ quan nhà nước có liên quan (bao gồm thời gian gửi chuyển hồ sơ đến các đơn vị phối hợp thẩm định).

- Trong thời hạn tám (08) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến thẩm định những nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình và gửi cơ quan đăng ký đầu tư (bao gồm thời gian chuyển hồ sơ, văn bản ý kiến thẩm định đến đơn vị đầu mối tổng hợp).

 - Trong thời hạn mười sáu (16) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Văn phòng UBND tỉnh (bao gồm thời gian tổ chức họp thẩm định nếu cần thiết).

  - Trong thời hạn sáu (06) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Văn phòng UBND tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo Quy chế làm việc của UBND tỉnh, trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  Đối với các dự án phải xin ý kiến của Thường trực Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Quảng Bình thì thời hạn giải quyết có thể dài hơn nhưng tổng số thời gian giải quyết thủ tục hành chính không vượt quá thời hạn quy định tại Khoản 2 Điều 33 Luật Đầu tư.

c) Đối với trường hợp phải cấp hoặc có yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cơ quan đầu mối cấp trong thời hạn không quá 03 ngày kể từ ngày có quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư của cấp có thẩm quyền.