Điều 8. Giao lại đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước
1. Trách nhiệm của Ban quản lý
a) Tiếp nhận hồ sơ xin giao đất, thuê đất, thuê mặt nước; ban hành quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất; ký hợp đồng cho thuê đất đối với dự án thuộc diện tích đất đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Ban quản lý quản lý và đã thực hiện xong công tác giải phóng mặt bằng.
b) Thẩm định nhu cầu sử dụng đất, điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với các dự án thuộc Điểm a Khoản 1 Điều này.
c) Sau khi ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, Ban quản lý lập hồ sơ gửi các cơ quan sau:
- Sở Tài chính để đề nghị xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp.
- Sở Tài nguyên và Môi trường để đề nghị xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất có giá trị (tính theo giá đất tại Bảng giá đất) từ 20 (hai mươi) tỷ đồng trở lên.
- Cục Thuế tỉnh để đề nghị xác định đơn giá thuê đất.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
Tổ chức thực hiện xác định giá đất cụ thể trên cơ sở hồ sơ đề nghị của Ban quản lý theo quy định pháp luật; gửi quyết định phê duyệt giá đất cụ thể cho Ban quản lý sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính
Tổ chức thực hiện xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; gửi kết quả thực hiện cho Ban quản lý trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ban quản lý gửi đến.
4. Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh
Thực hiện xác định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và gửi thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho Ban quản lý trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Ban gửi đến.