vanban.org

Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 11/02/2016 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Khánh Hòa Ban hành 01/02/2016 Hiệu lực 11/02/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 01/2016/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 01/2016/QĐ-UBND
11/02/2016Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND Về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa · 28/2015/QĐ-UBND
Từng phần
Còn hiệu lực từ 11/02/2016 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 01/2016/QĐ-UBND

Khánh Hòa, ngày 01 tháng 02 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Khánh Hòa tại Văn bản số 07/TTr-STP ngày 05 tháng 01 năm 2016,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định mức trần thù lao công chứng đối với việc soạn thảo hợp đồng, giao dịch, đánh máy, sao chụp, dịch giấy tờ, văn bản và các việc khác liên quan đến việc công chứng do các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa thực hiện.

Điều 2. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức hành nghề công chứng và các tổ chức, cá nhân có yêu cầu công chứng.

Điều 3. Mức trần thù lao công chứng (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) được quy định như sau:

1. Các loại dịch vụ có mức trần thù lao công chứng

STT Loại dịch vụ Mức trần thù lao công chứng (đồng)
A SOẠN THẢO HỢP ĐỒNG, GIAO DỊCH (đồng/trường hợp)
1 Giấy ủy quyền 60.000
2 Hợp đồng ủy quyền 100.000
3 Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch 60.000
4 Văn bản hủy hợp đồng 100.000
5 Giấy thỏa thuận, giấy cam kết 80.000
6 Các loại hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, tặng cho, chuyển đổi, cho thuê tài sản 120.000
7 Hợp đồng mua bán xe mô tô, xe máy trị giá dưới 50 triệu 70.000
8 Hợp đồng đặt cọc, vay mượn, trao đổi, thế chấp, cầm cố tài sản 100.000
9 Hợp đồng thế chấp của ngân hàng 60.000
10 Hợp đồng góp vốn kinh tế, thương mại, đầu tư, hợp tác kinh doanh 150.000
11 Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung, xác định tài sản riêng vợ chồng, di chúc 100.000
12 Kiểm tra, chỉnh sửa văn bản, hợp đồng do khách hàng tự soạn thảo 40.000
B CÁC VIỆC KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG CHỨNG  
13 Hồ sơ thừa kế  
Hướng dẫn hồ sơ thừa kế + soạn thảo văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, khai nhận di sản thừa kế + niêm yết 400.000
Soạn thảo văn bản khai nhận, thỏa thuận phân chia di sản thừa kế 300.000
Soạn thảo văn bản từ chối nhận di sản thừa kế 80.000

2. Các chi phí khác, việc khác liên quan đến việc công chứng không quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này thì mức thù lao công chứng do tổ chức hành nghề công chứng tự thỏa thuận với người có yêu cầu công chứng.

Điều 4. Các tổ chức hành nghề công chứng phải xác định mức thù lao cụ thể đối với từng loại việc bao gồm cả việc thực hiện công chứng ngoài trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng, nguyên tắc tính các chi phí khác liên quan đến việc công chứng và thực hiện niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của đơn vị mình; đồng thời có trách nhiệm giải thích rõ cho người có yêu cầu công chứng về mức thù lao công chứng.

Tổ chức hành nghề công chứng thu thù lao cao hơn mức trần thù lao quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định này và mức thù lao các việc khác liên quan đến công chứng đã được niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức hành nghề công chứng thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Các tổ chức hành nghề công chứng phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, hạch toán cho chi phí, doanh thu các khoản thu dịch vụ công chứng theo quy định.

Điều 5. Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thu thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 28/2015/QĐ-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa về việc quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng và tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Đức Vinh

Mục lục Bấm để đi tới điều