vanban.org

Điều 24. Bảo lưu ý kiến — Quyết định 01/2016/QĐ-KTNN

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/12/2020 Thay thế: 03/2020/QĐ-KTNN · 19/10/2020
Kiểm toán nhà nước Ban hành 20/06/2016 Hiệu lực 04/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 03/2020/QĐ-KTNN Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn Kiểm toán nhà nước · 03/2020/QĐ-KTNN
Quyết định số 01/2016/QĐ-KTNN Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước · 01/2016/QĐ-KTNN
03/12/202003/2020/QĐ-KTNNNgưng hiệu lực Đang xem 04/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2016/QĐ-KTNN › Chương III › Điều 24
Đọc toàn văn

Điều 24. Bảo lưu ý kiến

1. Kiểm toán viên nhà nước bảo lưu ý kiến về kết quả kiểm toán trong phạm vi được phân công trước Tổ trưởng tổ kiểm toán trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày thông qua dự thảo Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán tại Tổ kiểm toán.

2. Tổ trưởng tổ kiểm toán bảo lưu ý kiến của mình khác với những đánh giá, xác nhận và kiến nghị trong Biên bản kiểm toán trước Trưởng đoàn kiểm toán trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày thông qua dự thảo Báo cáo kiểm toán tại Đoàn kiểm toán.

3. Trưởng Đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán bảo lưu ý kiến của mình khác với đánh giá, xác nhận và kiến nghị trong Báo cáo kiểm toán trước Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trong thời hạn 01 ngày, kể từ ngày Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán thông qua dự thảo Báo cáo kiểm toán hoặc gửi đến Tổng Kiểm toán nhà nước trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày Tổng Kiểm toán nhà nước thông qua dự thảo Báo cáo kiểm toán.

4. Việc bảo lưu ý kiến phải được lập thành văn bản ghi rõ: nội dung ý kiến bảo lưu, cơ sở pháp lý và các bằng chứng làm cơ sở chứng minh cho ý kiến bảo lưu của mình; văn bản bảo lưu ý kiến phải ghi rõ ngày, tháng, năm và phải có chữ ký của người bảo lưu ý kiến. Văn bản bảo lưu ý kiến và văn bản giải quyết của người có thẩm quyền được lưu trữ trong hồ sơ kiểm toán.

5. Việc xem xét, giải quyết ý kiến bảo lưu được thực hiện theo quy định sau đây:

a) Tổ trưởng tổ kiểm toán có trách nhiệm xem xét giải quyết ý kiến bảo lưu của Kiểm toán viên nhà nước trong thời hạn 02 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản bảo lưu ý kiến của Kiểm toán viên nhà nước;

Trường hợp không thống nhất với việc giải quyết của Tổ trưởng tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước báo cáo Trưởng đoàn kiểm toán, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán hoặc Tổng Kiểm toán nhà nước để giải quyết theo quy định tại các điểm b, c, d khoản 5 Điều này.

b) Trưởng đoàn kiểm toán có trách nhiệm xem xét giải quyết ý kiến bảo lưu của Tổ trưởng tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản bảo lưu ý kiến;

c) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán có trách nhiệm xem xét giải quyết ý kiến bảo lưu của Trưởng đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản bảo lưu ý kiến;

d) Tổng Kiểm toán nhà nước có trách nhiệm xem xét giải quyết ý kiến bảo lưu của Trưởng đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán, Tổ trưởng tổ kiểm toán, Kiểm toán viên nhà nước trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản bảo lưu ý kiến. Ý kiến giải quyết của Tổng Kiểm toán nhà nước là ý kiến cuối cùng.

6. Trong khi chờ giải quyết ý kiến bảo lưu, người bảo lưu ý kiến vẫn phải chấp hành ý kiến chỉ đạo và kết luận của người có thẩm quyền theo quy định của Luật Kiểm toán nhà nước.