Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ kiểm toán
1. Nhiệm vụ:
a) Chủ trì xây dựng Kế hoạch kiểm toán chi tiết trình Trưởng Đoàn kiểm toán phê duyệt và tổ chức thực hiện Kế hoạch kiểm toán chi tiết sau khi đã được phê duyệt;
b) Chỉ đạo, điều hành các thành viên Tổ kiểm toán thực hiện kiểm toán theo Kế hoạch kiểm toán chi tiết đã được phê duyệt;
c) Chỉ đạo, kiểm tra việc thu thập bằng chứng kiểm toán; ghi chép nhật ký kiểm toán và các tài liệu làm việc của Tổ kiểm toán và Kiểm toán viên theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước;
d) Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của Trưởng đoàn kiểm toán hoặc người có thẩm quyền về tiến độ thực hiện Kế hoạch kiểm toán, tình hình và kết quả kiểm toán;
đ) Tổng hợp kết quả kiểm toán, lập Biên bản kiểm toán; tổ chức thảo luận trong Tổ kiểm toán để thống nhất về những đánh giá, xác nhận và kiến nghị trong Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán; ký Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán;
e) Bảo vệ kết quả kiểm toán ghi trong Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán trước Trưởng đoàn kiểm toán; tổ chức thông qua Biên bản kiểm toán với đơn vị được kiểm toán sau khi được Trưởng đoàn kiểm toán thông qua;
g) Chỉ đạo các thành viên Tổ kiểm toán hoàn chỉnh hồ sơ kiểm toán và chịu trách nhiệm về việc nộp hồ sơ của Tổ kiểm toán cho Đoàn kiểm toán để nộp lưu trữ theo quy định;
h) Quản lý các thành viên Tổ kiểm toán trong thực hiện thời giờ làm việc, quy tắc ứng xử kiểm toán viên nhà nước và đảm bảo thành viên thực hiện đúng trách nhiệm được giao theo Kế hoạch kiểm toán chi tiết được phê duyệt;
i) Chấp hành kỷ luật công tác của Đoàn kiểm toán, Quy chế kiểm soát chất lượng kiểm toán theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước;
k) Kiểm tra, hướng dẫn, soát xét chất lượng kiểm toán của các thành viên Tổ kiểm toán.
2. Quyền hạn:
a) Yêu cầu đơn vị được kiểm toán cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết và giải trình các vấn đề có liên quan đến nội dung kiểm toán;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm toán;
c) Báo cáo và kiến nghị biện pháp xử lý thành viên Tổ kiểm toán có sai phạm để Trưởng Đoàn kiểm toán xem xét, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật;
d) Bảo lưu bằng văn bản ý kiến của mình khác với đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán;
đ) Sử dụng thông tin, tài liệu của Cộng tác viên kiểm toán; xem xét tài liệu liên quan đến hoạt động của đơn vị được kiểm toán; thu thập, bảo vệ tài liệu và bằng chứng khác; quan sát quy trình hoạt động của đơn vị được kiểm toán;
e) Đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán làm rõ lý do thay đổi đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong Biên bản kiểm toán, Báo cáo kiểm toán;
g) Được bảo đảm điều kiện và phương tiện cần thiết để tiến hành kiểm toán có hiệu quả; được đơn vị kiểm toán bố trí địa điểm làm việc trong trường hợp việc kiểm toán thực hiện tại đơn vị được kiểm toán;
Trường hợp phải làm việc ngoài giờ hành chính với đơn vị được kiểm toán, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để bảo đảm tiến độ kiểm toán và được sự đồng thuận của các đơn vị được kiểm toán, Tổ trưởng Tổ kiểm toán quyết định nhưng phải báo cáo lãnh đạo Đoàn kiểm toán đồng thời phản ánh tại Biên bản họp Tổ và phải chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
h) Được pháp luật bảo vệ trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm toán;
i) Đề nghị Trưởng Đoàn kiểm toán tạm đình chỉ nhiệm vụ thành viên Tổ kiểm toán khi có dấu hiệu vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 7 của Quy chế này.
3. Trách nhiệm:
a) Chịu trách nhiệm trước Trưởng Đoàn kiểm toán về hoạt động của Tổ kiểm toán;
b) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đúng đắn, trung thực, khách quan của đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị trong Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán;
c) Giải trình các vấn đề có liên quan đến công tác của Tổ kiểm toán theo yêu cầu của Trưởng Đoàn kiểm toán hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền;
d) Chịu trách nhiệm về việc đề nghị tạm đình chỉ thành viên Tổ kiểm toán; chịu trách nhiệm liên đới về hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động kiểm toán của thành viên Tổ kiểm toán;
đ) Chịu trách nhiệm về ý kiến bảo lưu của mình, kết quả kiểm toán của thành viên không phải Kiểm toán viên nhà nước trong Tổ kiểm toán;
e) Giữ bí mật về tình hình và kết quả kiểm toán, hồ sơ, tài liệu có liên quan khi chưa được công bố chính thức;
g) Thu thập bằng chứng kiểm toán, ghi nhật ký kiểm toán và các tài liệu làm việc khác theo quy định của Tổng Kiểm toán nhà nước;
h) Khi thực hiện nhiệm vụ phải mặc trang phục ngành kiểm toán, xuất trình và đeo thẻ Kiểm toán viên nhà nước;
k) Báo cáo kịp thời và đầy đủ với Trưởng đoàn kiểm toán khi có trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 8 Quy chế này và các tình huống khác làm ảnh hưởng đến tính độc lập của Kiểm toán viên nhà nước;
l) Khi có hành vi vi phạm pháp luật, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.