Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 07/2012/QĐ-KTNN ngày 20 tháng 06 năm 2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước và Quyết định số 05/2014/QĐ-KTNN ngày 04 tháng 9 năm 2014 của Tổng Kiểm toán nhà nước về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước ban hành kèm theo Quyết định số 07/2012/QĐ-KTNN ngày 20 tháng 06 năm 2012 của Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước. — Quyết định 01/2016/QĐ-KTNN
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2020
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 03/12/2020
Thay thế: 03/2020/QĐ-KTNN · 19/10/2020
Dòng đời phiên bản
2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
03/12/202003/2020/QĐ-KTNNNgưng hiệu lực Đang xem
04/08/2016Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 01/2016/QĐ-KTNN › Điều 2
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán nhà nước.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động của Đoàn kiểm toán
Điều 4. Thời hạn kiểm toán
Điều 5. Địa điểm kiểm toán
Điều 6. Bảo đảm hoạt động của tổ chức Đảng, đoàn thể
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quá trình thực hiện nhiệm vụ kiểm toán
Điều 8. Trường hợp không được bố trí làm thành viên Đoàn kiểm toán
Chương II — TỔ CHỨC CỦA ĐOÀN KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
Điều 9. Thành lập và giải thể Đoàn kiểm toán
Điều 10. Thành phần Đoàn kiểm toán, gồm:
Điều 11. Tiêu chuẩn Trưởng đoàn kiểm toán, Phó trưởng Đoàn kiểm toán và Tổ trưởng Tổ kiểm toán
Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Trưởng Đoàn kiểm toán
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Phó trưởng Đoàn kiểm toán
Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ kiểm toán
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm toán là Kiểm toán viên nhà nước
Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của thành viên Đoàn kiểm toán không phải Kiểm toán viên nhà nước
Điều 17. Thay thế, bổ sung thành phần Đoàn kiểm toán
Điều 18. Tạm đình chỉ, đình chỉ nhiệm vụ thành phần Đoàn kiểm toán
Chương III — HOẠT ĐỘNG CỦA ĐOÀN KIỂM TOÁN
Điều 19. Thay đổi nội dung quyết định kiểm toán, kế hoạch kiểm toán
Điều 20. Chế độ báo cáo
Điều 21. Chế độ họp, giao ban
Điều 22. Chế độ ăn, ở, đi lại
Điều 23. Trình tự xử lý các dấu hiệu hoặc hành vi vi phạm của đơn vị được kiểm toán
Điều 24. Bảo lưu ý kiến
Điều 25. Xử lý ý kiến giải trình của đơn vị được kiểm toán
Điều 26. Niêm phong tài liệu, kiểm tra tài khoản
Điều 27. Trưng cầu giám định
Điều 28. Xác minh, điều tra, đối chiếu số liệu
Điều 29. Nhật ký kiểm toán
Điều 30. Trách nhiệm lập Biên bản kiểm toán của Tổ kiểm toán
Điều 31. Trách nhiệm lập dự thảo Báo cáo kiểm toán của cuộc kiểm toán
Điều 32. Trách nhiệm lập và quản lý hồ sơ kiểm toán
Chương IV — QUAN HỆ CÔNG TÁC VÀ LỀ LỐI LÀM VIỆC
Điều 33. Chỉ đạo, kiểm tra hoạt động của Đoàn kiểm toán
Điều 34. Kiểm soát chất lượng kiểm toán trong Đoàn kiểm toán
Điều 35. Các mối quan hệ có liên quan đến Đoàn kiểm toán
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy