vanban.org

Điều 30. Các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2022 Thay thế: 21/2022/QĐ-UBND · 11/07/2022
Tiền Giang Ban hành 09/01/2015 Hiệu lực 19/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 133/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 01/2015/QĐ-UBND
25/07/202221/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 30
Đọc toàn văn

Điều 30. Các nhà đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp

1. Cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật hoặc chuyển quyền sử dụng đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong CCN phù hợp với hình thức được cơ quan có thẩm quyền cho thuê hoặc giao đất, đúng theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan.

2. Định giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật; định mức phí, thu phí dịch vụ sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ và tiện ích công cộng đã đầu tư trong CCN; định giá bán tài sản nhà xưởng, văn phòng, kho bãi thuộc sở hữu của mình.

3. Xây dựng nhà xưởng, văn phòng, kho bãi trong CCN để bán hoặc cho thuê.

4. Mời gọi, vận động đầu tư vào các CCN và làm cầu nối, hướng dẫn các doanh nghiệp tiếp xúc các cơ quan chức năng để thực hiện các thủ tục xin phép đầu tư.

5. Cung cấp điện, nước đến chân hàng rào nhà máy (tùy theo dự án đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng cụ thể và thỏa thuận với ngành điện, nước).

6. Lập, trình thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đề án bảo vệ môi trường theo quy định tại Nghị định số 29/2011/NĐ-CP; thực hiện các nội dung bảo vệ môi trường theo báo cáo đánh giá tác động môi trường được cơ quan thẩm quyền phê duyệt; quản lý, đôn đốc các doanh nghiệp trong CCN thực hiện bảo vệ môi trường đúng theo quy định pháp luật.

7. Có trách nhiệm giám sát và báo cáo kịp thời cho Ban Quản lý việc chấp hành các quy định pháp luật của các doanh nghiệp trong CCN.