vanban.org

Điều 26. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 01/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2022 Thay thế: 21/2022/QĐ-UBND · 11/07/2022
Tiền Giang Ban hành 09/01/2015 Hiệu lực 19/01/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 133/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 133/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 83/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 83/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 21/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh · 01/2015/QĐ-UBND
25/07/202221/2022/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/01/2015Bản gốcThay thế
Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp trách nhiệm trong công tác quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 09/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2006/QĐ-UBND Về ban hành Quy chế quản lý các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 55/2006/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Ủy ban nhân dân cấp huyện

1. Tham gia xây dựng quy hoạch phát triển các CCN trên địa bàn huyện. Phối hợp với Ban Quản lý trong việc lập hồ sơ đề nghị thành lập, mở rộng hoặc bổ sung quy hoạch CCN gửi Sở Công Thương tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất để xây dựng CCN trong phạm vi địa bàn huyện theo quy định hiện hành; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn trực thuộc, Ủy ban nhân dân cấp xã hỗ trợ thực hiện công tác thu hồi đất, chi trả bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư để bàn giao đất cho chủ đầu tư xây dựng hạ tầng hoặc xây dựng nhà máy sản xuất trong CCN.

3. Tổ chức xác nhận cam kết bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường (hoặc đề án môi trường đơn giản) các dự án đầu tư vào CCN (hoặc các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong CCN) theo thẩm quyền. Chủ trì phối hợp với Ban Quản lý kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường đã được đăng ký và các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, hoạt động sản xuất, kinh doanh.

4. Hướng dẫn các doanh nghiệp trình tự, thủ tục xây dựng và thực hiện cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định.

5. Phối hợp với Ban Quản lý vận động đơn vị kinh doanh hạ tầng, doanh nghiệp xây dựng nhà ở công nhân. Chủ động rà soát, tạo điều kiện về quỹ đất cho nhà đầu tư xây dựng nhà ở công nhân trên địa bàn.

6. Xây dựng kế hoạch phát triển, tổ chức thực hiện theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào CCN.

7. Phối hợp và chỉ đạo chính quyền cấp xã phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý, các sở, ngành, đoàn thể tỉnh thực hiện việc quản lý hành chính, an ninh, trật tự công cộng trong các CCN và khu vực xung quanh theo thẩm quyền. Thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông khu vực CCN.

8. Vận động nhân dân trên địa bàn có CCN chấp hành các chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trong việc xây dựng và phát triển các CCN.

9. Tiếp nhận thang lương, bảng lương, định mức lao động của các doanh nghiệp CCN có trụ sở trên địa bàn huyện.

10. Giải quyết tranh chấp lao động trong CCN theo quy định của pháp luật.