vanban.org

Điều 4. Soạn thảo văn bản — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2016/QĐ-UBND · 05/12/2016
Cà Mau Ban hành 13/01/2014 Hiệu lực 23/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2014/QĐ-UBND
16/12/201637/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Soạn thảo văn bản

          1. Nhiệm vụ của cơ quan chủ trì soạn thảo:

          a. Quyết định thành lập Tổ Soạn thảo hoặc phân công soạn thảo; dự trù kinh phí; thống kê, rà soát, đối chiếu các quy định của pháp luật có liên quan đến dự thảo;

          b. Tổ chức khảo sát, đánh giá thực trạng, các mối quan hệ xã hội chịu sự tác động có liên quan đến dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản pháp luật của các cơ quan nhà nước cấp trên; của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh và các thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo;

          c. Xây dựng kế hoạch và đề cương soạn thảo (xác định mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện; tên, thể thức và thẩm quyền ban hành văn bản; đối tượng, phạm vi điều chỉnh; xây dựng bố cục: chương, mục, điều, khoản, điểm của văn bản); thống kê các văn bản sẽ được sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ khi văn bản được ban hành;

          d. Tổ Soạn thảo hoặc phân công soạn thảo văn bản, thảo luận thống nhất nội dung văn bản; chọn đối tượng, địa bàn, hình thức, phương pháp và thời điểm tổ chức lấy ý kiến.

          2. Nhiệm vụ của cơ quan phối hợp soạn thảo:

          a. Cử cán bộ có trình độ, am hiểu pháp luật, có chuyên môn nghiệp vụ theo ngành, lĩnh vực tham gia soạn thảo văn bản theo yêu cầu của cơ quan chủ trì soạn thảo;

          b. Cung cấp các thông tin, tài liệu thuộc ngành, lĩnh vực quản lý có liên quan đến dự thảo văn bản khi có yêu cầu hoặc nhiệm vụ được phân công;

          c. Chịu trách nhiệm về nội dung của dự thảo văn bản QPPL có liên quan đến chuyên ngành, lĩnh vực của đơn vị.

          3. Thời gian soạn thảo văn bản QPPL

          Thời gian soạn thảo văn bản là khoảng thời gian được xác định từ khi tiến hành rà soát, đối chiếu các văn bản; điều tra, khảo sát; xây dựng kế hoạch, đề cương và hoàn chỉnh dự thảo lần thứ nhất. Quy định cụ thể như sau:

          a. Đối với nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND tỉnh, không quá 20 ngày làm việc;

          b. Đối với chỉ thị của UBND tỉnh, không quá 15 ngày làm việc.

          c. Trường hợp đặc biệt, thời gian soạn thảo do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.