vanban.org

Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tư pháp về việc có ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2016/QĐ-UBND · 05/12/2016
Cà Mau Ban hành 13/01/2014 Hiệu lực 23/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2014/QĐ-UBND
16/12/201637/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Trách nhiệm của Sở Tư pháp về việc có ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính

          1. Hướng dẫn cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính điền các biểu mẫu đánh giá tác động và tính toán chi phí tuân thủ đối với tổng thủ tục hành chính trong dự thảo khi được yêu cầu.

          2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đề nghị lấy ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo, phải tiến hành tổ chức lấy ý kiến, tổng hợp ý kiến và trả lời bằng văn bản tham gia ý kiến gửi cơ quan chủ trì soạn thảo.

          Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, Sở Tư pháp yêu cầu cơ quan chủ trì soạn thảo bổ sung hồ sơ trong thời hạn 05 ngày làm việc, quá thời hạn trên Sở Tư pháp trả lại hồ sơ.

          3. Nội dung có ý kiến đối với dự thảo văn bản QPPL có quy định về thủ tục hành chính:

          a. Sự cần thiết của thủ tục hành chính;

          b. Tính hợp lý của thủ tục hành chính;

          c. Tính hợp pháp của thủ tục hành chính;

          d. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính phù hợp;

          đ. Thẩm quyền quy định thủ tục hành chính;

          e. Sự thống nhất, đồng bộ của thủ tục hành chính với các thủ tục hành chính khác có liên quan;

          g. Các bộ phận cơ bản tạo thành thủ tục hành chính quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP.

          Sở Tư pháp tham gia độc lập hoặc tổ chức lấy ý kiến cơ quan, tổ chức hữu quan và đối tượng chịu sự tác động của quy định về thủ tục hành chính thông qua một trong các hình thức: biểu mẫu, tham vấn, hội nghị, hội thảo.

          h. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp tỉnh đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo giải trình nội dung quy định về thủ tục hành chính, cung cấp thông tin, tài liệu liên quan.