vanban.org

Điều 14. Soạn thảo văn bản — Quyết định 01/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/12/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 37/2016/QĐ-UBND · 05/12/2016
Cà Mau Ban hành 13/01/2014 Hiệu lực 23/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 01/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 01/2014/QĐ-UBND
16/12/201637/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 23/01/2014Bản gốcThay thế
Quyết định số 10/2012/QĐ-UBND ban hành Quy định trình tự, thủ tục xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 10/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Soạn thảo văn bản

          1. Dự thảo văn bản QPPL của HĐND và UBND cấp xã do Chủ tịch UBND cấp xã phân công và chỉ đạo việc soạn thảo.

          2. Tổ chức, cá nhân soạn thảo văn bản QPPL có nhiệm vụ:

          a. Khảo sát, đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội ở địa phương;

          b. Nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và của HĐND cùng cấp; các thông tin, tài liệu có liên quan đến dự thảo.

          3. Chuẩn bị dự thảo văn bản bảo đảm trình tự, thủ tục và thời gian quy định.

          4. Thời gian soạn thảo văn bản QPPL cấp xã:

          a. Đối với nghị quyết của HĐND và quyết định của UBND, không quá 10 ngày làm việc;

          b. Đối với chỉ thị của UBND, không quá 05 ngày làm việc.