vanban.org

Điều 7. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô — Quyết định 01/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 15/04/2021
Cao Bằng Ban hành 31/05/2012 Hiệu lực 10/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 01/2012/QĐ-UBND
25/04/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 1785/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1785/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3134/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3134/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2197/QĐ-UBND V/v Phê duyệt mức trợ giá cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển từ ngân sách nhà nước 2005 · 2197/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Một số ví dụ tính cước vận chuyển hàng hoá bằng ô tô

Ví dụ 1: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, cự ly 30 km trên đường loại 1, tính cước cơ bản như sau:

Áp dụng đơn giá cước ở cự ly 30km, hàng bậc 1, đường loại 1 là 2.592đ/t.km, cước được thu là:

2.592đ/t.km x 30 km x 10 tấn = 777.600 đồng.

Ví dụ 2: Vận chuyển 10 tấn hàng bậc 1, khoảng cách vận chuyển là 145km, trong đó gồm: 70 km đường loại 1; 30 km đường loại 2; 40 km đường loại 3; 5 km đường loại 5, tính cước cơ bản như sau:

- Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 1, hàng bậc 1 để tính cước cho 70 km đường loại 1:

1.562đ/t.km x 70 km x 10 tấn = 1.093.400 đồng.

- Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 2, hàng bậc 1 để tính cước cho 30 km đường loại 2:

1.735đ/t.km x 30 km x 10 tấn = 520.500 đồng.

- Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 3, hàng bậc 1 để tính cước cho 40 km đường loại 3:

1.928đ/t.km x 40 km x 10 tấn = 771.200 đồng.

- Dùng đơn giá cước ở cự ly 101 km trở lên của đường loại 5, hàng bậc 1 để tính cước cho 5 km đường loại 5:

2.380đ/t.km x 5 km x 10 tấn = 119.000 đồng.

Cước toàn chặng đường là:

1.093.400 + 520.500 + 771.200 + 119.000 = 2.504.100 đồng.

Ví dụ 3: Vận chuyển 12 tấn muối Iốt trên quãng đường miền núi có cự ly 30 km đường loại 5, sử dụng phương tiện có trọng tải nhỏ (3 tấn), cước vận chuyển tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

3.950đ/t.km x 1,15 (hàng bậc 4) x 30 km x 12 tấn = 1.635.300 đồng.

- Sử dụng phương tiện có trọng tải từ 3 tấn trở xuống (áp dụng Điểm b, Khoản 2, Điều 4, Chương II):

1.635.300, đ x 1,3 = 2.125.890 đồng.

- Số tiền cước vận chuyển là: 2.125.890 đồng.

Ví dụ 4: Vận chuyển 25 tấn xăng bằng xe Stec (có sử dụng thiết bị hút xả), cự ly 42 km đường loại 2, cước vận chuyển tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

2.493đ/t.km x 1,10 (hàng bậc 3) x 42 km x 25 tấn = 2.879.415 đồng.

- Các quy định được cộng thêm tiền cước:

+ Sử dụng xe Stec (áp dụng Khoản 3 Điều 4 Chương II):

2.879.415đồng x 15% = 431.912 đồng.

- Tổng tiền cước vận tải là:

2.879.415, + 431.912, = 3.311.327 đồng.

Ví dụ 5: Vận chuyển 22 tấn phân hoá học trên quãng đường có cự ly 85km (trong đó: 5 km đường loại 3; 30 km đường loại 4 và 50 km đường loại 5), xe có trọng tải 5 tấn nhưng chỉ chở được 4 tấn (hệ số sử dụng trọng tải bằng 80%), cước vận chuyển tính như sau:

- Mức cước cơ bản:

[( 2.025 đ/t.km x 5km) + (2.250đ/t.km x 30km) + (2.500đ/t.km x 50km)] x 1,10 (hàng bậc 3) = 222.887,5đ/tấn.

- Tiền cước 1 tấn hàng là: 222.887,5đ/tấn.

- Do hàng vận chuyển chỉ xếp được 80% trọng tải đăng ký phương tiện (áp dụng quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 4, Chương II), tiền cước 1 tấn là:

( 222.887,5đ/tấn x 5 tấn x 90%) : 4 tấn (thực chở) = 250.748,437đ/tấn

- Do dùng loại xe trọng tải 5 tấn (áp dụng quy định tại Điểm a, Khoản 2, Điều 4, Chương II) tiền cước 1 tấn là: 250.748,437đ/tấn x 1,10 = 275.823,281 đ/tấn.

Số tiền cước vận chuyển là: 275.823,281đ/tấn x 22 tấn = 6.068.112,187 đồng.

Ví dụ 6: Xe ô tô 8 tấn được điều từ bãi đỗ xe (điểm A) đến địa điểm B cự ly dài 50 km, để vận chuyển cát (HB 1) từ điểm B đi đến điểm C có cự ly dài 120km; đường loại 1. Sau khi xong việc xe trở về điểm đỗ A, tiền huy động chi phí được tính như sau:

- Tổng số km xe chạy từ A đến C là: (50km + 120km) x 2 = 340km.

- Số km phải trừ theo quy định là: 3km x 2 = 6km.

- Số km xe chạy có hàng từ B đến C là: 120km x 2 = 240km.

- Đơn giá cước hàng bậc 1, đường loại 1, cự ly trên 101 km là 1.562 đ/km.

* Tiền huy động phí là:

(340km – 6km – 240km) x 1.562đ/km x 8tấn = 1.174.624 đồng.