vanban.org

Điều 4. Các trường hợp được tăng, giảm so với mức cước cơ bản — Quyết định 01/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 15/04/2021
Cao Bằng Ban hành 31/05/2012 Hiệu lực 10/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 01/2012/QĐ-UBND
25/04/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 1785/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1785/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3134/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3134/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2197/QĐ-UBND V/v Phê duyệt mức trợ giá cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển từ ngân sách nhà nước 2005 · 2197/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Các trường hợp được tăng, giảm so với mức cước cơ bản

1. Cước vận tải hàng hoá trên một số tuyến đường khó khăn vùng cao của các huyện phải sử dụng phương tiện 3 cầu chạy bằng xăng được cộng thêm 30% mức cước cơ bản.

2. Cước vận tải hàng hoá bằng phương tiện có trọng tải khác (trừ xe công nông và các loại xe tương tự) được tính thêm như sau:

a) Sử dụng các loại xe ô tô có trọng tải dưới 08 tấn được nhân với hệ số 1,10;

b) Sử dụng loại xe ô tô có trọng tải từ 03 tấn trở xuống được nhân với hệ số 1,30.

Chỉ được áp dụng hệ số trên trong trường hợp không thể sử dụng xe ô tô có trọng tải từ 08 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa do đường giao thông hẹp, nhiều cua gấp, bắt buộc phải sử dụng xe ô tô có trọng tải dưới 08 tấn để vận chuyển.

3. Hàng hóa vận chuyển bằng phương tiện có thiết bị hút xả ( xe Stec) được cộng thêm 15% mức cước cơ bản”;

4. Đối với hàng hoá chứa trong Container: Bậc hàng tính cước là hàng bậc 3 cho tất cả các loại hàng chứa trong Container. Trọng lượng tính cước là trọng tải đăng ký của Container;

5. Trường hợp vận chuyển hàng thiếu tải, cước vận tải được tính như sau:

a) Nếu hàng hóa vận chuyển chỉ xếp được dưới 50% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 80% trọng tải đăng ký của phương tiện;

b) Nếu hàng hoá vận chuyển chỉ xếp được từ 50% đến 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng 90% trọng tải đăng ký;

c) Nếu hàng hóa vận chuyển xếp được trên 90% trọng tải đăng ký của phương tiện thì trọng lượng tính cước bằng trọng lượng hàng hoá thực chở;

6. Vận chuyển hàng hoá siêu trường, siêu trọng phải sử dụng phương tiện vận tải đặc chủng: Áp dụng biểu cước do Bộ Giao thông Vận tải quy định.