vanban.org

Điều 5. Biểu đơn giá cước vận tải bằng xe ô tô — Quyết định 01/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/04/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/04/2021 Thay thế: 07/2021/QĐ-UBND · 15/04/2021
Cao Bằng Ban hành 31/05/2012 Hiệu lực 10/06/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 07/2021/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 07/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 01/2012/QĐ-UBND
25/04/202107/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2012Bản gốcThay thế
Quyết định số 1785/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hoá bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 1785/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 3134/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá cước vận tải hàng hóa bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 3134/2008/QĐ-UBND
Quyết định số 2197/QĐ-UBND V/v Phê duyệt mức trợ giá cước vận chuyển hàng hóa thuộc danh mục được trợ giá, trợ cước vận chuyển từ ngân sách nhà nước 2005 · 2197/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Biểu đơn giá cước vận tải bằng xe ô tô

1. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 1:

Hàng bậc 1 bao gồm các loại: Đất, cát, sỏi, đá, gạch.

Đơn vị tính: Đồng/t.km

TT

 Loại đường

Cự ly

Đường loại 1 Đường loại 2 Đường loại 3 Đường loại 4 Đường loại 5 Đường loại 6
1 1 27.736 30.817 34.241 38.046 42.273 50.728
2 2 17.779 19.754 21.949 24.388 27.098 32.517
3 3 12.619 14.022 15.580 17.311 19.234 23.081
4 4 9.927 11.030 12.256 13.618 15.131 18.157
5 5 8.583 9.536 10.596 11.773 13.082 15.698
6 6 7.845 8.717 9.685 10.761 11.957 14.348
7 7 7.162 7.958 8.842 9.824 10.916 13.099
8 8 7.049 7.832 8.702 9.669 10.743 12.892
9 9 6.434 7.149 7.943 8.825 9.806 11.767
10 10 6.004 6.671 7.412 8.236 9.151 10.981
11 11 5.691 6.324 7.026 7.807 8.675 10.409
12 12 5.396 5.995 6.661 7.402 8.224 9.869
13 13 5.114 5.683 6.314 7.016 7.795 9.354
14 14 4.846 5.384 5.982 6.647 7.386 8.863
15 15 4.594 5.104 5.671 6.301 7.002 8.402
16 16 4.388 4.875 5.417 6.019 6.687 8.025
17 17 4.193 4.659 5.177 5.752 6.391 7.669
18 18 4.013 4.459 4.954 5.504 6.116 7.339
19 19 3.855 4.283 4.759 5.288 5.875 7.050
20 20 3.705 4.116 4.574 5.082 5.647 6.776
21 21 3.562 3.958 4.397 4.886 5.429 6.515
22 22 3.412 3.791 4.212 4.680 5.200 6.240
23 23 3.280 3.645 4.050 4.500 5.000 6.000
24 24 3.156 3.506 3.896 4.329 4.810 5.772
25 25 3.046 3.384 3.760 4.178 4.642 5.570
26 26 2.939 3.265 3.628 4.031 4.479 5.375
27 27 2.840 3.156 3.506 3.896 4.329 5.194
28 28 2.752 3.058 3.397 3.775 4.194 5.033
29 29 2.668 2.964 3.294 3.660 4.066 4.879
30 30 2.592 2.880 3.200 3.555 3.950 4.740
31 31-35 2.526 2.807 3.119 3.465 3.850 4.620
32 36-40 2.401 2.668 2.965 3.294 3.660 4.392
33 41-45 2.244 2.493 2.770 3.078 3.420 4.104
34 46-50 2.073 2.304 2.560 2.844 3.160 3.792
35 51-55 1.968 2.187 2.430 2.700 3.000 3.600
36 56-60 1.870 2.078 2.309 2.565 2.850 3.420
37 61-70 1.791 1.990 2.211 2.457 2.730 3.276
38 71-80 1.712 1.903 2.114 2.349 2.610 3.132
39 81-90 1.640 1.823 2.025 2.250 2.500 3.000
40 91-100 1.581 1.757 1.952 2.169 2.410 2.892
41 Từ 101 km trở lên 1.562 1.735 1.928 2.142 2.380 2.856

*Ghi chú:

- Phân loại đường: Đường loại 1(rất tốt); đường loại 2 (tốt); đường loại 3 (khá); đường loại 4 (trung bình); đường loại 5 (xấu); đường loại 6 (đặc biệt xấu) theo Quy định tại Điều 3, 4, 5, Chương II, Quyết định số 32/2005/QĐ-BGTVT ngày 17 tháng 6 năm 2005 của Bộ Giao thông vận tải về việc ban hành quy định xếp loại đường để xác định cước vận tảỉ.

- Vận tải hàng hoá trên đường đặc biệt xấu áp dụng đơn giá cước đường loại 6.

- Đơn giá cước tại biểu trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và áp dụng cho các loại xe ô tô có trọng tải từ 08 tấn trở lên.

2. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 2:

Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 2 được tính bằng 1,05 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 2 bao gồm: Ngói, lương thực đóng bao, gỗ cây, than các loại, các loại quặng, sơn các loại, tranh, tre, trúc, nứa, lá, bương, vầu, hóp, sành sứ, các thành phẩm và bán thành phẩm bằng gỗ (cửa, tủ, bàn, ghế, chấn song…), các thành phẩm và bán thành phẩm kim loại (thanh, thỏi, dầm, tấm, lá, day, cuộn, ống (trừ ống nước).

3. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 3:

Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 3 được tính bằng 1,10 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 3 bao gồm: Lương thực rời, xi măng, vôi các loại, phân bón các loại (trừ phân động vật), xăng dầu, thuốc trừ sâu, trừ dịch, thuốc chống mối, mọt, thuốc thú y, sách báo, giấy viết, giống cây trồng, nông sản phẩm, thức ăn chăn nuôi, các loại vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành, nhựa đường, cột điện, ống nước các loại.

4. Đơn giá cước cơ bản đối với hàng bậc 4:

Đơn giá cước cơ bản hàng bậc 4 được tính bằng 1,15 lần cước hàng bậc 1.

Hàng bậc 4 bao gồm: Nhựa nhũ tương, muối các loại, thuốc chữa bệnh, phân động vật, bùn, các loại hàng dơ bẩn, kính các loại, hàng tinh vi, hàng thuỷ tinh, xăng dầu chứa bằng phi.

5. Trường hợp vận chuyển các mặt hàng không có tên trong danh mục 4 bậc hàng nêu trên thì chủ hàng và chủ phương tiện căn cứ vào đặc tính của mặt hàng tương đương để xếp vào bậc hàng thích hợp khi tính cước vận chuyển.

6. Khi giá nhiên liêu (xăng dầu) biến động thì đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu tăng, giảm như sau:

Biểu tăng đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu tăng:

Mức giá nhiên liệu tăng (đồng ) 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000 8.000 9.000 10.000
Đơn giá cước được tính tăng thêm ( % ) 1,92 3,84 5,76 7,68 9,60 11,52 13,44 15,36 17,28 19,2

b) Biểu giảm đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu giảm:

Mức giá nhiên liệu giảm (đồng) 1.000 2.000 3.000 4.000 5.000 6.000 7.000 8.000 9.000 10.000
Đơn giá cước tính giảm đi ( % ) 1,92 3,84 5,76 7,68 9,60 11,52 13,44 15,36 17,28 19,2

- Khi giá xăng dầu tăng, giảm theo số lẻ (trăm đồng) cách tính theo như cách tính nội suy khi giá tăng, giảm nghìn đồng.

*Ghi chú:

- Giá dầu Diesel 0,5 để tính đơn giá cước tại Quy định này là: 20.800 đ/lít (đây là giá gốc để so sánh);

- Khi giá dầu Diesel 0,5 tăng hoặc giảm từ 11.000 đ/lít trở lên, đồng nghĩa với việc Đơn giá cước tăng trên 20%, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ ban hành Đơn giá cước mới;

- Giá dầu Diesel 0,5 tăng hoặc giảm để làm căn cứ tính toán là giá thanh toán theo Quyết định ban hành giá bán lẻ mặt hàng dầu của Công ty xăng dầu Cao Bằng hoặc báo cáo giá thị trường hàng tháng của Sở Tài chính.

Biểu giảm Đơn giá cước vận tải theo giá nhiên liệu giảm cũng được tính tương tự như Biểu tăng.