vanban.org

Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh — Quyết định 01/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2011 Thay thế: 54/2010/QĐ-UBND · 24/12/2010
Bình Thuận Ban hành 04/01/2010 Hiệu lực 14/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận · 54/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận · 01/2010/QĐ-UBND
03/01/201154/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/01/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2010/QĐ-UBND › Chương 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh

1. Đất giáp ranh ven đô thị.

a) Nguyên tắc xác định:

Khu vực giáp ranh ven đô thị là phần tiếp giáp của các xã nằm giáp ranh với các phường, thị trấn khác. Bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị trấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị và được xác định cho từng loại đất như sau:

- Đất nông nghiệp: tính từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 500m.

- Đất phi nông nghiệp ở nông thôn: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận 300m.

b) Giá đất khu vực giáp ranh:

- Đối với đất nông nghiệp: được xác định theo điểm đ, khoản 3, Điều 5 của Quy định này.

- Đối với đất phi nông nghiệp:

+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy định, cùng tiếp giáp trên cùng một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị của đường phố đó.

+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch, nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố thì giá đất khu vực giáp ranh áp dụng bằng 80% giá đất đô thị nằm giáp ranh.

+ Trường hợp đất không có cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng hoặc không cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn, nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị nằm giáp ranh.