vanban.org

Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ
Bình Thuận Ban hành 24/12/2010 Hiệu lực 03/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận · 54/2010/QĐ-UBND
03/01/2011Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận · 01/2010/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận ______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 95/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2011;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Hiệu lực áp dụng

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2010 tại tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bình Thuận; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
___________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

QUY ĐỊNH

Về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

_______________

Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định về nguyên tắc xác định giá từng loại đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất tại quy định này là căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xác định lại cho phù hợp; giá đất được xác định lại không bị giới hạn bởi mức giá tối đa hoặc mức giá tối thiểu của từng loại đất tại Quyết định này.

Điều 3. Phân loại đất

Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành ba (03) nhóm theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh

1. Đất giáp ranh giữa nông thôn với đô thị:

a) Nguyên tắc xác định:

Khu vực giáp ranh giữa nông thôn với đô thị là phần tiếp giáp của các xã nằm giáp ranh với các phường, thị trấn khác, bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị trấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị. Khoảng cách giáp ranh được xác định cho từng loại đất như sau:

- Đất nông nghiệp: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 500 m.

- Đất phi nông nghiệp nông thôn: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 300m.

b) Giá đất khu vực giáp ranh:

- Đối với đất nông nghiệp: được xác định theo điểm đ, khoản 3, Điều 5 của Quy định này.

- Đối với đất phi nông nghiệp:

+ Trường hợp đất có điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau, cùng tiếp giáp trên một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng của đường phố đó.

+ Trường hợp đất giáp ranh trên cùng một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) nhưng không có cùng điều kiện kết cấu hạ tầng thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 70% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh.

+ Trường hợp đất giáp ranh có điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố, giá đất khu vực giáp ranh được xác định không thấp hơn 80% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh.

+ Trường hợp đất không cùng tiếp giáp trên một đường phố và không có cùng điều kiện kết cấu hạ tầng, giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh.

2. Trường hợp thửa đất nông nghiệp trong địa bàn xã, thị trấn (không được công nhận đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn, khu dân cư thị trấn) nằm giáp ranh với khu dân cư nông thôn, khu dân cư thị trấn; thửa đất nông nghiệp nằm giáp ranh với thửa đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở có nhà ở trong khu dân cư, giá đất của thửa đất giáp ranh bằng trung bình cộng của giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng với giá đất của thửa đất đó.

3. Đất phi nông nghiệp nằm trên cùng một đường, trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, giá đất của thửa đất giáp ranh trong phạm vi không quá 50 m có giá thấp hơn được xác định bằng trung bình cộng của giá đất theo cùng mục đích sử dụng của hai đoạn giáp ranh đó.

Chương II GIÁ CÁC NHÓM ĐẤT

Điều 5. Giá nhóm đất nông nghiệp

1. Phân vùng đất: đất nông nghiệp được phân thành 03 vùng, gồm xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, xã miền núi tại Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

2. Phân vị trí đất.

a) Đất trồng lúa nước được phân theo 04 vị trí:

- Nguyên tắc phân vị trí của đất lúa nước: có 04 vị trí:

- Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện:

+ Tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn;

+ Nằm ven các trục đường giao thông rộng từ 6m trở lên;

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên;

- Vị trí 2: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 02 trong 03 điều kiện còn lại của vị trí 1.

- Vị trí 3: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 01 trong 03 điều kiện còn lại của vị trí 1.

- Vị trí 4: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và không đáp ứng được điều kiện nào trong 3 điều kiện còn lại của vị trí 1.

- Đất trồng lúa nước không đáp ứng được điều kiện tưới, tiêu chủ động nước thì xác định giá đất theo đất trồng cây hàng năm.

b) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường giao thông rộng từ 6m trở lên;

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên;

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

- Vị trí 2: các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 3: các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 4: các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 5: các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

Độ phì của các khu vực được áp dụng theo quyết định phê duyệt kết quả phân loại độ phì của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp thửa đất chưa có kết quả phân loại độ phì, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với cơ quan có liên quan khảo sát, xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cụ thể về mức độ chủ động tưới tiêu theo vị trí của từng khu vực làm cơ sở cho việc xác định giá đất sản xuất nông nghiệp.

c) Đất làm muối: được phân theo 3 vị trí.

- Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly dưới 500m.

- Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly từ 500m đến 1.000 m.

- Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

d) Đất lâm nghiệp:

- Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500 m.

+ Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường có chiều rộng ≥ 4m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không quá 500 m.

+ Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

- Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển, bao gồm cả diện tích có tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành 2 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200 m và tính từ bờ biển vào 200 m.

+ Vị trí 2: đất các vị trí còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển.

3. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá các loại đất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố tại các Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;

b) Đối với đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá của thửa đất nông nghiệp liền kề; trường hợp có nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo thửa đất có giá cao nhất. Trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất.

c) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi) nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất đó hoặc thửa đất ở gần nhất của khu dân cư.

d) Đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng và nhân thêm với các hệ số như sau:

- Hệ số là 1,5 đối với các phường: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long, Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thủy, Phú Trinh, Thanh Hải, Xuân An của thành phố Phan Thiết, phường Phước Lộc và phường Phước Hội của thị xã La Gi;

- Hệ số 1,3 đối với các thửa đất tiếp giáp với các đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và Phan Rí Cửa; hệ số 1,1 đối với các thửa đất không tiếp giáp với đường phố.

- Hệ số 1 đối với các thị trấn còn lại trong tỉnh.

- Việc xác định giá đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn được thực hiện theo nguyên tắc giá đất nông nghiệp không được cao hơn giá đất ở của thửa đất gần nhất.

đ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh với đô thị theo quy định tại Điều 4 được xác định theo bảng giá đất quy định tại điểm a, b và c khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, giá đất được xác định không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, khoản 3, Điều này.

Điều 6. Giá nhóm đất phi nông nghiệp

1. Giá đất ở tại nông thôn

a) Phân nhóm xã: đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này.

b) Phân khu vực đất: đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực:

- Khu vực 1: đất khu dân cư nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp ra tối đa 500 m.

- Khu vực 2: đất khu dân cư nằm tiếp giáp với khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500 m; đất nằm tiếp giáp với đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200 m.

- Khu vực 3: đất nằm ở các vị trí còn lại.

c) Phân vị trí đất: có 5 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6 m trở lên.

- Vị trí 2: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6 m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6m.

- Vị trí 3: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6 m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3m.

- Vị trí 4: đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2 m đến dưới 4 m.

- Vị trí 5: đất nằm ở những khu vực còn lại.

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

d) Bảng giá đất ở tại nông thôn:

- Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh giới của thửa đất phù hợp với chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (nếu có) trên 40 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 40 m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

- Khi áp dụng các hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng/m2, giá tối đa là 2.250.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng/m2, giá tối đa là 1.530.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.500 đồng/m2, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính

a) Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có giá trị cao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này).

b) Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của hành lang bảo vệ đường bộ trên 40 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất đối với phần diện tích nằm sâu trên 40 m hoặc bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

d) Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

đ) Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính, giá đất được xác định không được cao hơn hoặc thấp hơn khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm d, khoản 1, Điều này.

3. Giá đất ở tại đô thị

Giá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong phạm vi các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại các thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố.

a) Phân loại vị trí: 04 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố.

- Vị trí 2: đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố có chiều rộng từ 3m đến dưới 4m và sâu dưới 100 m.

- Vị trí 3: gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu từ 100 m đến 200 m; đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3 m của các đường phố, sâu không quá 100 m; đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3 m trở lên, sâu không quá 100 m.

- Vị trí 4: đất ở những vị trí còn lại.

Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố để xác định vị trí được tính từ mép trong của vỉa hè (đối với đường phố có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) đến điểm đầu của thửa đất.

Độ rộng của đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang của khoảng cách 02 bờ tường (hoặc 02 bờ rào) đối diện của đường hẻm tại vị trí của thửa đất xác định.

b) Bảng giá đất ở tại đô thị:

- Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của các đường phố có tên, các đường không có tên và đường nội bộ của các khu dân cư có chiều rộng từ 4 m trở lên. Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định bằng giá đất của vị trí 1 nhân với hệ số (k) như sau:

Địa bàn Vị trí
2 3 4
Thành phố Phan Thiết k k k
- Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né 0,4 0,3 0,2
- Các phường còn lại 0,3 0,2 0,1
Các phường thuộc thị xã La Gi 0,3 0,2 0,1
Các thị trấn thuộc huyện 0,4 0,3 0,2

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới giao đất vào sâu trên 25 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 25 m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 2 con đường trở lên:

- Thửa đất nằm tiếp giáp với 2 đường phố trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính theo đường phố có giá đất cao hơn cộng thêm 20%.

- Thửa đất nằm tiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%.

- Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường chính: nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được tính theo của đường phố có số nhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường phố nào mà qua tính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn.

đ) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 210.000 đồng/m2, giá tối đa 36.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 150.000 đồng/m2, giá tối đa 16.020.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 30.000 đồng/m2, giá tối đa 8.040.000 đồng/m2.

4. Giá đất kinh doanh dịch vụ du lịch

a) Đất kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong các khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Phân loại đất kinh doanh dịch vụ du lịch:

- Nhóm 1: bao gồm những dự án có tiếp giáp với bờ biển.

- Nhóm 2: bao gồm những dự án tiếp giáp với hồ nước.

- Nhóm 3: bao gồm những dự án không tiếp giáp với bờ biển, hồ nước.

c) Bảng giá đất kinh doanh dịch vụ du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định này.

Trong đó:

- Phần diện tích đất của dự án tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên 100 m và tính từ ranh phía biển hoặc ranh hồ nước vào 100 m áp dụng bằng giá chuẩn từng khu vực.

- Phần diện tích còn lại của dự án tính bằng 50% giá chuẩn.

d) Đất sử dụng vào mục đích dịch vụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, thì giá đất được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là du lịch.

5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch):

a) Phân loại khu vực, vị trí, đường phố: áp dụng theo khu vực, vị trí, đường phố như đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

b) Bảng giá đất: giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng giá đất ở tại đô thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với 0,6.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm trên mặt tiền đường có chiều sâu quá lớn hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất được xác định bằng 50% giá đất quy định tại điểm b khoản này đối với phần diện tích:

- Nằm sâu trên 60 m tính từ chỉ giới giao đất (đối với khu vực đô thị);

- Nằm sâu trên 100 m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (đối với khu vực nông thôn);

- Bị khuất lấp bởi chủ sử dụng khác.

d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Ở nông thôn:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng/m2, giá tối đa là 1.620.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng/m2, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu 2.500 đồng/m2, giá tối đa là 630.000 đồng/m2;

- Ở đô thị:

- Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 100.000 đồng/m2, giá tối đa 24.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 50.000 đồng/m2, giá tối đa 10.000.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 15.000 đồng/m2, giá tối đa 5.400.000 đồng/m2.

6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: được xác định trên cơ sở áp dụng nguyên tắc và bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị của Quy định này.

7. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng; các loại đất phi nông nghiệp khác: được xác định theo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du lịch được quy định tại khoản 5, Điều này.

8. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản, giá đất được xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề; trường hợp không có thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp có vị trí gần nhất.

9. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: được xác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá.

Điều 7. Giá nhóm đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định.

2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào các mục đích khác nhau thì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Căn cứ nguyên tắc xác định và bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã.

2. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 3 tháng một lần về tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo định kỳ (6 tháng/01 lần).

2. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, khu vực, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Tiến Phương
Phụ lục 1

Phân loại các xã đồng bằng, trung du, miền núi, hải đảo

Phụ lục số 1

PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO
(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

____________

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa.

- Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.

- Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn.

- Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong.

- Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình.

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long.

- Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.

- Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam.

- Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý.

- Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.

- Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải.

8. Huyện Đức Linh:

- Xã đồng bằng: Võ Xu, Đức Tài.

- Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Trà Tân, Đông Hà, Nam Chính.

- Xã miền núi: Sùng Nhơn, Mê Pu, Đa Kai.

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã trung du: Gia An, Lạc Tánh.

- Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết.

10. Huyện Phú Quý:

- Các xã hải đảo gồm: xã Ngã Phụng, Tam Thanh, Long Hải.

Phụ lục 2

Phân nhóm xã phân nhóm xã

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 2

____________

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã nhóm 2: Chí Công.

- Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể.

- Xã nhóm 4: Hoà Phú, Vĩnh Tân.

- Xã nhóm 5: Bình Thạnh, Vĩnh Hảo.

- Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú.

- Xã nhóm 8: Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã nhóm 2: Hải Ninh.

- Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái.

- Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy.

- Xã nhóm 6: Sông Bình.

- Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong, Phan Hòa;

- Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã nhóm 1: Hàm Thắng.

- Xã nhóm 2: Hàm Liêm, Hàm Hiệp.

- Xã nhóm 3: Hàm Đức.

- Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí.

- Xã nhóm 5: Hàm Phú.

- Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh.

- Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi.

- Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm.

- Xã nhóm 2: Tiến Thành, Thiện Nghiệp.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã nhóm 2: Hàm Mỹ.

- Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý.

- Xã nhóm 4: Mương Mán, Tân Lập.

- Xã nhóm 5: Tân Thuận.

- Xã nhóm 6: Hàm Thạnh.

- Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã nhóm 2: Tân Hải.

- Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến.

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã nhóm 4: Tân Phúc.

- Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ.

- Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà.

- Xã nhóm 7: Sông Phan.

8. Huyện Đức Linh:

- Xã nhóm 3: Đức Hạnh.

- Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.

- Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín.

- Xã nhóm 6: Sùng Nhơn.

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã nhóm 5: Gia An, Nghị Đức.

- Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân.

- Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng.

- Xã nhóm 8: Măng Tố.

- Xã nhóm 10: La Ngâu.

10. Huyện Phú Quý:

- Xã nhóm 3: Tam Thanh, Ngũ Phụng.

- Xã nhóm 4: Long Hải.

Phụ lục 3

Bảng giá đất năm 2011 huyện tuy phong bảng giá đất năm 2011 huyện tuy phong

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 3

_____________

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất).

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Phước Thể, Liên Hương 60.000 40.000 25.000 16.500
Phú Lạc 60.000 40.000 25.000 16.500
Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 40.000 28.000 17.500 11.500
Phong Phú, Phan Dũng 27.500 20.000 12.500 8.300

2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại (đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản, (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất).

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 60.000 40.000 25.000 16.500 10.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 40.000 28.000 17.500 11.500 7.400
Phong Phú, Phan Dũng 27.500 20.000 12.500 8.300 5.200

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 70.000 45.000 30.000 19.000 12.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 45.000 31.500 21.000 13.300 8.800
Phong Phú, Phan Dũng 30.500 22.500 15.000 9.500 6.300

4. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí).

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Chí Công 40.000 29.500 22.500
Vĩnh Hảo 32.000 25.000 18.500

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 25.000 12.500 3.000
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 17.500 8.500 2.100
Phong Phú, Phan Dũng 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 14.000 7.000 1.700
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 10.000 5.000 1.200
Phong Phú, Phan Dũng 7.000 3.500 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2.

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị tính: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Chí Công Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hòa Minh, Phước Thể Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Hòa Phú, Vĩnh Tân Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Bình Thạnh, Vĩnh Hảo Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Phú Lạc, Phong Phú Nhóm 7 100.000 60.000 50.000 40.000 30.000
Phan Dũng Nhóm 8 70.000 42.000 35.000 28.000 21.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ IA
1 Xã Hòa Minh Ngã ba Cầu Nam Cây xăng Lê Sinh 700
Giáp cây xăng Lê Sinh UBND xã Hòa Minh 600
UBND xã Hòa Minh Giáp nhà ông Ng.Văn Thiện 500
Giáp nhà ông Ng.Văn Thiện Ngã ba Chí Công 500
2 Xã Chí Công Ngã ba Chí Công Tượng đài 500
Các đoạn còn lại của xã 250
3 Xã Bình Thạnh Giáp xã Chí Công Giáp TT Liên Hương 250
4 Xã Phú Lạc Khu dân cư Phú Lạc Đầu dốc Càng Rang 550
Đầu dốc Càng Rang Cầu Đại Hòa 350
Các đoạn còn lại của xã 250
5 Xã Phước Thể Cầu Đại Hòa Cầu Mương Cái 450
Các đoạn còn lại của xã 250
6 Xã Vĩnh Hảo Ngã ba Cây Sộp Cầu Vĩnh Hảo 1 500
Cầu Vĩnh Hảo 1 Ngã tư vào hồ Đá Bạc 450
Các đoạn còn lại của xã 300
7 Xã Vĩnh Tân Cầu Vĩnh Hảo 1 Cầu Bà Bổn 2 500
Cầu Bà Bổn 2 Hết KDC trung tâm xã 450
Các đoạn còn lại của xã 300
II Tỉnh lộ 716
1 Xã Hòa Phú Khu dân cư Cầu Sông Lũy  320
Các đoạn còn lại của xã 300
2 Xã Hòa Minh Toàn bộ địa phận xã 300
3 Xã Chí Công Khu dân cư A2 Ngã 3 cây xăng Bình Phong 700
Các đoạn còn lại của xã 300
4 Xã Bình Thạnh Toàn bộ địa phận xã 300
III Đường liên xã
1 Xã Phước Thể Giáp Quốc lộ 1A Cua Xóm rau (nhà Trần Hào Kiệt) 350
Cua Xóm rau (nhà Trần Hào Kiệt) Ngã tư Chợ 500
Ngã tư Chợ Trạm y tế cũ 650
Ngã tư Chợ Nhà Võ Thành Danh 600
Ngã tư Chợ Nhà Trần Đức 550
2 Xã Phú Lạc Giáp ngã 4 Liên Hương UBND xã Phú Lạc 350
UBND xã Phú Lạc Chùa Phú Sơn 250
Chùa Phú Sơn Cầu Đen 150
Giáp thị trấn Liên Hương (BQL Công trình công cộng) Hết thôn Vĩnh Hanh 250
3 Xã Bình Thạnh Giáp đường ĐT 706 (ĐT 712) Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân 1.400
Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân Ngã tư chùa Cổ Thạch 2.400
Ngã tư chùa Cổ Thạch Nhà trọ Minh Hà 1.400

3. Bảng giá đất ở đô thị:

a) Thị trấn Liên Hương

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Triệu Cả con đường   300
2 Bùi Viện Cả con đường   400
3 Cao Bá Quát Cả con đường   450
4 Đinh Tiên Hoàng Cả con đường   450
5 Đường 17/4 Nguyễn Huệ Trần Quý Cáp 850
6 Đường 17/4 Trần Quý Cáp Nguyễn Văn Trỗi 600
7 Đường 17/4 Đoạn còn lại   600
8 Đường 17/4 Quốc lộ 1A Nguyễn Huệ 1500
9 Đường số 1 (KP 14) Bùi Viện Kè biển 300
10 Đường số 2 (KP 3) Trần Quý Cáp Nhà Phạm Văn Dũng 300
11 Đường số 3 (KP 3) Đường 17/4 Trần Quý Cáp 300
12 Hai Bà Trưng Cả con đường   800
13 Hải Thượng Lãn Ông Đường 17/4 Võ Thị Sáu 1.500
14 Hải Thượng Lãn Ông Ban Quản lý CTCC Đường 17/4 650
15 Hải Thượng Lãn Ông Võ Thị Sáu Nguyễn Trãi 600
16 Hoàng Hoa Thám Cả con đường   450
17 Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường   450
18 Lê Duẩn Cả con đường   1.700
19 Lê Hồng Phong Đường 17/4 Nguyễn Tri Phương 450
20 Lê Hồng Phong Đoạn còn lại   270
21 Lê Lai Hải Thượng Lãn Ông Lê Duẩn 1.100
22 Lê Lai Đoạn còn lại   600
23 Lý Thường Kiệt Cả con đường   450
24 Lý Tự Trọng Cả con đường   450
25 Ngô Gia Tự Cả con đường   400
26 Ngô Quyền Cả con đường   600
27 Ngô Sỹ Liên Cả con đường   450
28 Nguyễn Huệ Nguyễn Văn Trỗi Lý Thường Kiệt 750
29 Nguyễn Huệ Đường 17/4 Nguyễn Văn Trỗi 1.100
30 Nguyễn Bỉnh Khiêm Đoạn còn lại   400
31 Nguyễn Đình Chiểu Cả con đường   600
32 Nguyễn Du Cả con đường   600
33 Nguyễn Huệ Đoạn còn lại   500
34 Nguyễn Lữ Cả con đường   800
35 Nguyễn Thái Học Cả con đường   400
36 Nguyễn Thị Minh Khai Nguyễn Huệ Quốc lộ 1A 550
37 Nguyễn Thị Minh Khai Đoạn còn lại   400
38 Nguyễn Trãi Cả con đường   450
39 Nguyễn Tri Phương Trần Hưng Đạo Trần Phú 600
40 Nguyễn Tri Phương Đoạn còn lại   450
41 Nguyễn Văn Trỗi Lê Hồng Phong Trần Phú 600
42 Nguyễn Văn Trỗi Hải Thượng Lãn Ông Nguyễn Đình Chiểu 600
43 Nguyễn Văn Trỗi Đoạn còn lại   400
44 Nguyễn Văn Trỗi Trần Phú Hai Bà Trưng 800
45 Phạm Hồng Thái Cả con đường   450
46 Phạm Ngọc Thạch Cả con đường   450
47 Phan Bội Châu Cả con đường   550
48 Phan Chu Trinh Cả con đường   450
49 Quốc lộ 1A Nguyễn Thị Minh Khai Hết thị trấn 800
50 Quốc lộ 1A Nguyễn Thị Minh Khai Cua Long Tỉnh 600
51 Thủ Khoa Huân Cả con đường   600
52 Trần Phú Đài Truyền hình Lý Thường Kiệt 800
53 Trần Bình Trọng Lê Duẩn Ngô Quyền 600
54 Trần Bình Trọng Đoạn còn lại   500
55 Trần Hưng Đạo Đường 17/4 Nguyễn Tri Phương 450
56 Trần Hưng Đạo Đoạn còn lại   280
57 Trần Phú Đoạn còn lại   450
58 Trần Quý Cáp Cả con đường   450
59 Triệu Quang Phục Cả con đường   300
60 Võ Thị Sáu Đường 17/4 Trần Phú 1.100
61 Võ Thị Sáu Trần Phú Hải Thượng Lãn Ông (cầu Thầy Bác) 1.500
62 Võ Thị Sáu Hải Thượng Lãn Ông Hai Bà Trưng 1.000
63 Võ Thị Sáu Hai Bà Trưng Hạt QL đường bộ 700
64 Võ Thị Sáu Đoạn còn lại (Hạt QL đường bộ) Giáp xã Bình Thạnh 400
65 Các con đường còn lại rộng ≥ 4 m Cả con đường   250
66 Đường nội bộ trong khu dân cư A3 Cả con đường   450

b) Thị trấn Phan Rí Cửa:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Loại đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Triệu Lê Lai Thống Nhất 1.650
2 Bà Triệu Thống Nhất Trần Hưng Đạo 900
3 Bạch Đằng Đinh Tiên Hoàng Ban Quản lý Cảng cá 1.700
4 Bạch Đằng Ngã ba hẻm 108 Đinh Tiên Hoàng 1.300
5 Bạch Đằng Đoạn còn lại   900
6 Bùi Thị Xuân Cả con đường   450
7 Cao Bá Quát Phan Bội Châu Cuối đường 500
8 Đề Thám Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Trường Tộ 750
9 Đề Thám Đoạn còn lại   500
10 Đinh Tiên Hoàng Trần Hưng Đạo Bạch Đằng 900
11 Đường ra biển Lý Thường Kiệt Nguyễn Bỉnh Khiêm 350
12 Hai Bà Trưng Lê Lai Thống Nhất 1.700
13 Hải Thượng Lãn Ông Cả con đường   550
14 Hàm Nghi Nguyễn Trường Tộ Cuối đường 750
15 Huỳnh Thúc Kháng Đề Thám Cuối đường 500
16 Lê Hồng Phong Cả con đường   500
17 Lê Lai Nguyễn Văn Trỗi Quang Trung 1.300
18 Lê Lợi Thành Thái Trần Hưng Đạo 1.300
19 Lê Lợi Trần Hưng Đạo Bạch Đằng 900
20 Lý Thường Kiệt Lê Lai Ngô Gia Tự 1.300
21 Lý Thường Kiệt Ngô Gia Tự Cuối đường 850
22 Lý Tự Trọng Cả con đường   500
23 Ngô Gia Tự Cả con đường   500
24 Ngô Quyền Cả con đường   500
25 Ngô Sỹ Liên Cả con đường   500
26 Nguyễn Bỉnh Khiêm Phan Bội Châu Cuối đường 500
27 Nguyễn Đình Chiểu Cả con đường   450
28 Nguyễn Du Lý Thường Kiệt Quang Trung 500
29 Nguyễn Thái Học Bà Triệu Hai Bà Trưng 1.700
30 Nguyễn Thái Học Nguyễn Văn Trỗi Bà Triệu 1.300
31 Nguyễn Thái Học Hai Bà Trưng Quang Trung 1.300
32 Nguyễn Thị Minh Khai Đoạn còn lại   700
33 Nguyễn Trường Tộ Đề Thám Bạch Đằng 850
34 Nguyễn Văn Trỗi Trần Hưng Đạo Nhà trẻ Bông Mai 1.700
35 Phạm Ngọc Thạch Cả con đường   700
36 Phạm Ngũ Lão Thống Nhất Trần Hưng Đạo 900
37 Phạm Ngũ Lão Trần Hưng Đạo Bạch Đằng 700
38 Phạm Ngũ Lão Quang Trung Thống Nhất 700
39 Phan Bội Châu Cả con đường   500
40 Phan Chu Trinh Cả con đường   500
41 Phan Đình Phùng Cả con đường   500
42 Quang Trung Trần Hưng Đạo Phan Bội Châu 1.700
43 Quang Trung Ngô Gia Tự Cuối đường 1.750
44 Quang Trung Phan Bội Châu Ngô Gia Tự 1.300
45 Thành Thái Lê Lợi Nguyễn Trường Tộ 900
46 Thống Nhất Nguyễn Thị Minh Khai Quang Trung 1.700
47 Thống Nhất Cầu Nam Nguyễn Thị Minh Khai 1.300
48 Thống Nhất Quang Trung Cuối đường 950
49 Trần Hưng Đạo Bà Triệu Lê Lợi 1.700
50 Trần Hưng Đạo Cầu Nam Bà Triệu 950
51 Trần Hưng Đạo Đoạn còn lại   650
52 Trần Phú Cả con đường   500
53 Trần Quốc Toản Cả con đường   500
54 Trần Quý Cáp Cả con đường   550
55 Triệu Quang Phục Cả con đường   500
56 Võ Thị Sáu Cả con đường   500
57 Các đường nhựa còn lại của thị trấn rộng ≥ 4m Cả con đường   350
58 Các đường đất còn lại của thị trấn rộng ≥ 4m Cả con đường   250

V. Bảng giá đất du lịch:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Địa bàn Khu vực Giá đất
A Nhóm đất du lịch ven biển  
I Vị trí 1: các khu du lịch giáp biển  
1 Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Phú, Vĩnh Tân, Hòa Minh 237
2 Bình Thạnh 460
II Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất vị trí 1  
B Nhóm đất du lịch ven các hồ  
1 Hồ Sông Lòng Sông 66
2 Hồ Đá Bạc 39
Phụ lục 4

Bảng giá đất năm 2011 huyện bắc bình bảng giá đất năm 2011 huyện bắc bình

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 4

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 55.000 36.000 24.000 15.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An 34.000 25.200 16.800 10.500
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 27.000 18.000 12.000 7.500

2. Giá đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 55.000 36.000 24.000 15.000 7.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 34.000 25.200 16.800 10.500 4.900
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 27.000 18.000 12.000 7.500 3.500

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 55.000 40.000 25.000 15.000 7.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 38.000 28.000 17.500 10.500 4.900
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 27.000 20.000 12.500 7.500 3.500

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 25.000 12.500 3.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 17.500 8.500 2.100
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 14.000 7.000 1.700
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 10.000 5.000 1.200
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 7.000 3.500 850

2. Đất lâm nghiệp trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

II. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị tính: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Hải Ninh Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Bình Tân, Sông Lũy Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Sông Bình Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000
Bình An, Hồng Phong, Phan Hòa Nhóm 8 70.000 42.000 35.000 28.000 21.000
Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm Nhóm 9 50.000 30.000 25.000 20.000 15.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 1A
1 Xã Bình Tân Km 1.666 Km 1.668 350
Các đoạn còn lại của xã 300
2 Xã Sông Lũy Cầu ông Vạc Cầu ông Võng 300
3 Xã Hồng Thái Giáp Đài liệt sỹ Hồng Thái Cầu Sông Lũy 600
Ngã 3 đi cầu treo Đài liệt sỹ Hồng Thái 500
Các đoạn còn lại   240
4 Xã Phan Thanh Ngã 3 đi cầu treo Đài liệt sĩ Hồng Thái 500
Các đoạn còn lại 240
5 Xã Phan Hiệp Nhà Văn hóa Trung tâm giáo dục TX 800
Các đoạn còn lại của xã 600
6 Xã Phan Rí Thành Thôn Bình Hiếu Cây xăng Kim Tài 450
Cây xăng Kim Tài Cầu Sông Cạn 600
Cầu sông Cạn Phía Tây KDC Tòng Lâm 800
Phía Tây KDC Tòng Lâm Cầu Sông Đồng 1.000
II Tỉnh lộ 716
1 Xã Hồng Phong Tuyến đường 716 (2,7 km) 150
2 Xã Hòa Thắng Giáp xã Hồng Phong Ngã ba đi Hồng Phong 250
Ngã ba đi Hồng Phong Ngã tư Hồng Lâm tính thêm 1.000 m hướng Hồng Thắng 700
Ngã tư Hồng Lâm + 100m hướng Hồng Thắng Tính thêm 2.000m hướng Hồng Thắng 500
Các đoạn còn lại của xã 300
III Tỉnh lộ 715
1 Xã Hòa Thắng Ngã 4 Hồng Lâm Ban QLR Hồng Phong tính thêm 1000m 400
Đoạn còn lại của xã 400
2 Xã Sông Bình Cầu Vượt Nhà ông Nguyễn Đức Vinh 200
  Đoạn còn lại của xã 150
3 Xã Phan Sơn Ngã 3 Dốc Đá Khu tái định cư 150
Phan Lâm Đoạn còn lại của xã 100
4 Xã Hồng Phong Đường 716  Giáp xã Hàm Đức 100
IV Tỉnh lộ (Quốc lộ IA - Phan Sơn)
1 Xã Phan Hiệp Hết Con đường (từ Nhà Văn hóa đến cống mương thôn Hòa Thuận) 500
2 Xã Hải Ninh Giáp ranh giới TT Chợ Lầu Hết phần đất trụ sở thôn Hải Xuân 600
Phía Nam trụ sở xã Hải Ninh Ngã ba Phan Điền - Bình An 800
Ngã ba Phan Điền -Bình An Giáp ranh xã Bình An 400
3 Xã Bình An Giáp xã Hải Ninh Sông Cà Giây 200
Đoạn đường còn lại 100
4 Xã Phan Lâm Giáp ranh giới xã Bình An Ngã ba Dốc đá 100
V Tỉnh lộ (Sông Lũy - Phan Tiến)
1 Xã Sông Lũy Ngã ba sông Lũy Giáp đường sắt 200
Đường Sắt Giáp ranh Phan Tiến 150
2 Xã Phan Tiến Ranh giới xã Sông Lũy Khu trung tâm xã 100
VI Đường nhựa huyện lộ > 6m
1 Xã Bình Tân Lộ giới đường sắt + 1,5 km hướng đi xã Phan Tiến 200
2 Xã Bình An Trạm y tế Cổng thôn An Hòa 200

Các tuyến đường trung tâm xã:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Xã Hòa Thắng Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Ngã tư chùa Bình Sơn Giáp đồn Biên phòng 436 1.000
2 Ngã ba đài Liệt Sĩ Hải sản cũ 800
3 Ngã 3 đường 716 Giap đường Hải sản cũ 600
4 Đường 135 thôn Hồng Lâm 500

3. Bảng giá đất ở tại đô thị:

a) Thị trấn Chợ Lầu:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Âu Dương Lân Trần Quang Diệu  Lương Văn Năm 300
2 Bùi Thị Xuân Cả con đường 300
3 Các nhánh đường nối Lê Hồng Phong Lê Hồng Phong Hà Huy Tập 640
4 Cao Hành Trần Phú Tô Thị Quỳnh 420
5 Chu Văn An Cả con đường 420
6 Đặng Văn Lãnh Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 280
7 Đoàn Thị Điểm Cả con đường 200
8 Đổng Dậu Cả con đường 280
9 Đường 18/4 Cả con đường 960
10 Đường 292 Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 200
11 Đường Đ1 Lý Thường Kiệt Thôn Xuân Quang (nhà Ô. Chính) 960
12 Đường E1, E2, E3 Cả con đường 800
13 Đường liên xã đi Bình An Đài TTTPTH Giếng thôn Xuân Quang 280
14 Đường Nối Hà Huy Tập Nhà Nghỉ Tuấn Linh   480
15 Đường nối Huỳnh Thúc Kháng Nhà ông Hầu Nhà Tấn Hạnh 280
16 Đường Nối Nguyễn Hữu Cảnh Nhà Phước Diên Trường TH Xuân Hội 280
17 Đường Nối Nguyễn Hữu Cảnh Trường TH Xuân Hội Chùa Xuân An 120
18 Hà Huy Tập Nguyễn Tất Thành Võ Hữu 800
19 Hải Thượng Lãn Ông Cả con đường 800
20 Huỳnh Thị Khá Cả con đường 200
21 Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường 640
22 Lê Hồng Phong Nguyễn Hữu Cảnh Đường Đ1 800
23 Lê Thánh Tôn Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh (chùa Tường Xuân) 420
24 Lê Thị Hồng Gấm Cả con đường 280
25 Lương Văn Năm Chu Văn An (Nhà Ô. Châu) Nhà bà Hiền (Ô. Đồng) 280
26 Lương Văn Năm (TD 2.1) Hải Thượng Lãn Ông Lê Hồng Phong 800
27 Lý Thường Kiệt Nguyễn Tất Thành Giáp xã Hải Ninh 640
28 Lý Thường Kiệt Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 280
29 Lý Tự Trọng Cả con đường 640
30 Mai Xuân Thưởng Cả con đường 280
31 Mặt tiền chợ cũ Các con đường xung quanh chợ 1.280
32 Mặt tiền chợ mới Các con đường xung quanh chợ 960
33 Ngô Gia Tự Cả con đường 800
34 Ngô Quyền Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 640
35 Ngô Quyền Nguyễn Hữu Cảnh Sông Lũy 280
36 Ngô Thời Nhậm Nguyễn Huệ Phía Tây chợ cũ 640
37 Ngô Thời Nhậm Phía Đông chợ cũ Nhà Ông Tình 420
38 Ngô Thời Nhậm Nhà Ô Tình Ngô Quyền 200
39 Nguyễn Huệ Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 640
40 Nguyễn Huệ Nguyễn Hữu Cảnh Sông Lũy 200
41 Nguyễn Hữu Cảnh Cả con đường 420
42 Nguyễn Tất Thành Cầu Sông Lũy Ngã ba vào Đổng Dậu 1.500
43 Nguyễn Tất Thành Ngã ba vào Đổng Dậu Giáp Bình Hiếu 960
44 Nguyễn Trãi Đặng Văn Lãnh Huỳnh Thúc Kháng 120
45 Nguyễn Văn Luận Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 200
46 Nguyễn Xuân Ôn Nhà bà Quý Nguyễn Hữu Cảnh (miếu Xuân An) 420
47 Phạm Đoan Cao Hành Nhà ông Hà 200
48 Phan Trung Lê Hồng Phong Hà Huy Tập 640
49 Phan Trung Nhà bà Huệ Nhà ông Phúc 280
50 Thái Khang Đặng Văn Lãnh Lý Thường Kiệt 200
51 Thuận Thành Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 200
52 Tô Thị Quỳnh Nguyễn Hữu Cảnh Cao Hành 480
53 Tôn Đản Cả con đường 280
54 Trần Hưng Đạo Cả con đường 800
55 Trần Khánh Dư Trần Phú (nhà ông Sự) Nhà ông Bình (bà Phượng) 280
56 Trần Khánh Dư Nhà ông Bình (bà Phượng) Lê Thánh Tôn 120
57 Trần Phú Cả con đường (Nguyễn Tất Thành - Cao Hành) 480
58 Trần Quang Diệu Cả con đường 200
59 Trần Quốc Toản Cả con đường 480
60 Trần Quý Cáp Cả con đường 640
61 Võ Hữu Cả con đường 800
62 Thôn Xuân Quang, Hòa Thuận Các con đường có chiều rộng ≥ 4m 200
63 Thôn Xuân Quang, Hòa Thuận Các con đường có chiều rộng < 4m 120

b) Thị trấn Lương Sơn:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Các đường QH tái định cư Toàn bộ con đường 480
2 Các đường nhánh QL 1A (tính đoạn đường từ ngã ba Hòa Thắng - Trường TH Lương Sơn 1) Vào sâu 100 m 160
3 Các đường QH sân bóng Các đường xung quanh sân bóng và dọc đường giáp với đất sản xuất nông nghiệp nằm phía Tây chợ mới 240
4 Đất ba mặt tiền Chợ mới Toàn bộ ba mặt tiền đường 800
5 Các đường sau Chợ mới Toàn bộ con đường 480
6 Quốc Lộ 1A Giáp nhà hàng Đại Ninh Cầu Dốc Vạc 640
7 Quốc Lộ 1A Trạm y tế Lương Sơn Trường TH Lương Sơn 1 640
8 Quốc Lộ 1A Trường TH Lương Sơn 1 Đài Liệt Sỹ 480
9 Quốc Lộ 1A Các đoạn đường còn lại 240
10 Quốc Lộ 1A Nhà hàng Đại Ninh Trạm y tế Lương Sơn 1.200
11 Tỉnh lộ 715 Giáp Quốc lộ 1A Nhà nghỉ Như Ngọc 640
12 Tỉnh lộ 715 Nhà nghỉ Như Ngọc Giáp xã Hòa Thắng 240
13 Tỉnh lộ 716 Ngã ba Đại Ninh Cột Km số 1 640
14 Tỉnh lộ 716 Cột Km số 1 Cầu vượt 240
15 Các con đường còn lại có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 4m 160
16 Các con đường còn lại có chiều rộng nhỏ hơn 4m 80

B. Bảng giá đất du lịch:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Xã Hòa Thắng Khu vực Giá đất
Từ lô số 1 đến lô số 3, khu du lịch cộng đồng và khu du lịch Thái Vân 240
Từ lô số 4 đến lô số 14 370
Xã Hồng Phong Xã Hồng Phong và các khu còn lại của Xã Hòa Thắng 150
Phụ lục 5

Bảng giá đất năm 2011 huyện hàm thuận bắc bảng giá đất năm 2011 huyện hàm thuận bắc

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 5

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 50.000 36.000 22.000 15.000
Hàm Trí, Hàm Phú 34.000 25.200 15.000 10.500
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 25.000 15.000 9.000 4.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 50.000 36.000 22.000 15.000 7.000
Hàm Trí, Hàm Phú 34.000 25.200 15.000 10.500 4.900
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 25.000 15.000 9.000 4.000 2.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 55.000 40.000 25.000 15.000 7.000
Hàm Trí, Hàm Phú 38.000 28.000 17.500 10.500 4.900
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 27.000 20.000 12.500 7.500 3.500

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 25.000 12.500 3.000
Hàm Trí, Hàm Phú 17.500 8.500 2.100
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 14.000 7.000 1.700
Hàm Trí, Hàm Phú 10.000 5.000 1.200
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 7.000 3.500 850

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Hàm Thắng Nhóm 1 1.000.000 600.000 500.000 400.000 300.000
Hàm Liêm, Hàm Hiệp Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hàm Đức Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Hàm Phú Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Hồng Liêm, Thuận Minh Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000
Thuận Hòa, Đa Mi Nhóm 7 120.000 72.000 60.000 48.000 36.000
Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ Nhóm 10 45.000 27.000 22.500 18.000 13.500

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 1A      
1 Xã Hàm Thắng - Cầu Bến Lội - Hết quán cơm Thượng Hải 1.000
- Trạm Thủy nông Ô Xuyên - Nam cầu Phú Long 1.000
2 Xã Hàm Đức Giáp thị trấn Phú Long Hết cây xăng Văn Mười 500
Cây xăng Văn Mười Hết quán cơm Ngọc Tuyên 600
Giáp quán cơm Ngọc Tuyên Giáp xã Hồng Sơn 300
3 Xã Hồng Sơn Giáp xã Hàm Đức Ngã 3 Hồng Lâm 250
Ngã 3 Hồng Lâm Ngã 3 Gộp (+200) 400
Ngã 3 Gộp (+200) Giáp xã Hồng Liêm 250
4 Xã Hồng Liêm UBND xã Hết chợ Bàu Sen 200
Các đoạn còn lại của xã   120
II Quốc lộ 28
05 Xã Hàm Thắng Giáp Hàm Liêm Cầu số 06 700
Xã Hàm Liêm Ngã 3 đi xã Hàm Liêm Cầu số 06
Xã Hàm Liêm Giáp Phan Thiết Ngã 3 đi xã Hàm Liêm 900
06 Xã Hàm Chính Cầu số 06 Giáp thị trấn Ma Lâm 400
07 Xã Hàm Trí Giáp thị trấn Ma Lâm Cầu Bậc Lở 400
Cầu Bậc Lở Giáp xã Thuận Hòa 200
08 Xã Thuận Hòa Giáp xã Hàm Trí Cầu Lăng 120
Cầu Lăng Km 32 150
Km 32 Giáp Lâm Đồng 50
III Quốc lộ 55 đoạn đi qua huyện Hàm Thuận Bắc 45
IV Tỉnh lộ 711  
9 Xã Thuận Hòa Toàn bộ địa phận xã 80
10 Xã Hồng Sơn, Hồng Liêm Toàn bộ địa phận xã 120
V Tỉnh lộ 714
11 Xã Hàm Trí Ngã 3 Km 21 Cầu Hà Ra 300
12 Xã Hàm Phú Cầu Hà Ra Trạm Kiểm soát lâm sản 300
    Giáp trạm KS lâm sản Giáp xã Đông Tiến 120
13 Xã Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ Toàn bộ tuyến đường ĐT 714 đi qua 3 xã 35
VI Tỉnh lộ 718
14 Xã Hàm Hiệp Giáp xã Phong Nẫm Ngã 3 ga Phú Hội 800
Ngã 3 ga Phú Hội Đình làng 500
Giáp Đình làng Giáp xã Mương Mán 250
       

3. Giá đất ở đô thị:

a) Thị trấn Ma Lâm:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

  Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Đường vào chợ Ma Lâm Cây xăng Cổng chính Chợ 1.500
2 ĐườngSa ra - Tầm Hưng Ngã ba Ngân hàng Ngã ba vào Lò gạch cũ 300
3 Đường Sa Ra - Tầm Hưng Ngã 3 vào Lò gạch cũ Cầu Tầm Hưng 300
4 Đường Ma Lâm - Thuận Minh Cầu Ngựa Giáp đường sắt 500
5 Đường Ma Lâm - Hồng Sơn Quốc lộ 28 Đường sắt 300
6 Quốc lộ 28 Cầu 14 Cầu Ngựa 800
7 Quốc lộ 28 Cầu Ngựa Đường sắt Thống Nhất 1.500
8 Quốc lộ 28 Phía bắc đường sắt Trại giống lúa Ma Lâm 800
9 Tuyến đường số 1, 2 (công trình nhựa hóa nội thị Ma Lâm)   550
10 Tuyến đường số 23 (công trình nhựa hóa nội thị Ma Lâm)   280
11 Tuyến đường số 4 Quốc lộ 28 Tuyến đường số 1 800
12 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m   280

b) Thị trấn Phú Long:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

  Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1A Cầu Phú Long Nam Công viên thị trấn 2.000
2 Quốc lộ 1A Nam Công viên thị trấn Bến xe buýt Quản Trung 1.600
3 Quốc lộ 1A Giáp bến xe buýt Quản Trung Giáp xã Hàm Đức 800
4 Đường Phú Long - Phú Hải Ngã ba Quốc lộ 1A Cống Rọc Cửa 700
5 Đường đi P. Phú Hải Cống Rọc Cửa Giáp ranh Phú Hài 400
6 Đường nội bộ trong khu dân cư Nhơn Hòa 1, 2 và Phú Hòa 400
7 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m 300

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT Khu vực Giá đất
01 Khu vực Hàm Thuận - Đa Mi 92
02 Khu vực hồ Sông Quao 66
Phụ lục 6

Bảng giá đất năm 2011 thành phố phan thiết bảng giá đất năm 2011 thành phố phan thiết

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 6

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Toàn bộ các xã 70.000 40.000 25.000 16.500 10.500

2. Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 80.000 55.000 45.000 25.000 15.000

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 30.000 15.000 5.000

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã, phường
Toàn bộ các xã, phường 20.000 10.000 3.000

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2
Tên xã, phường
Tiến Lợi, Tiến Thành, Thiện Nghiệp, Phường Phú Hài, Hàm Tiến và Mũi Né 55.000 30.000

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Phong Nẫm, Tiến Lợi Nhóm 1 1.000 600 500 400 300
Tiến Thành, Thiện Nghiệp Nhóm 2 600 360 300 240 180

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

- Giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường Trần Quý Cáp thuộc xã Tiến Lợi là 4.000.000 đ/m2; đường Đặng Văn Lãnh thuộc xã Phong Nẫm là 2.000.000 đ/m2; giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường nhựa đi thôn Xuân Hòa thuộc xã Phong Nẫm là 1.500.000 đồng/m2.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 1A      
1 Xã Tiến Lợi Giáp xã Hàm Mỹ Cầu Cà Ty 1.500
II Tỉnh lộ 719
2 Xã Tiến Thành Toàn bộ địa phận xã 650
3 Xã Tiến Lợi Toàn bộ địa phận xã 900

- Đường Hồ Quang cảnh thuộc xã Thiện Nghiệp giá 600.000 đồng/m2

- Đường từ Trung tâm xã Thiện Nghiệp đến đường 327 giá 600.000 đ/m2

3. Giá đất ở đô thị:

a) Các phường nội thị, thành phố Phan Thiết:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Triệu Cả con đường   3.600
2 Bế Văn Đàn Cả con đường   1.500
3 Bùi Thị Xuân Cả con đường   2.400
4 Bùi Viện Cả con đường   2.400
5 Cao Hành Cả con đường   2.400
6 Cao Thắng Trần Hưng Đạo Lê Hồng Phong 5.600
7 Cao Thắng Trần Hưng Đạo Võ Thị Sáu 4.800
8 Châu Văn Liêm Cả con đường   2.400
9 Chu Văn An Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo 4.800
10 Chu Văn An Phần còn lại   2.400
11 Cống Quỳnh Cả con đường   2.400
12 Cường Để Cả con đường   2.400
13 Dã Tượng Cả con đường   1.600
14 Đặng Thị Nhu Cả con đường   2.400
15 Đặng Trần Côn Cả con đường   2.400
16 Đặng Văn Lãnh Nguyễn Hội Trường Chinh 2.400
17 Đặng Văn Ngữ Cả con đường   2.400
18 Đào Duy Anh Cả con đường   2.400
19 Đào Duy Từ Cả con đường   2.400
20 Đinh Công Tráng Cả con đường   3.200
21 Đinh Tiên Hoàng Lý Thường Kiệt Trần Quốc Toản 10.400
22 Đinh Tiên Hoàng Phần còn lại   4.000
23 Đoàn Thị Điểm Cả con đường   2.400
24 Đội Cung Cả con đường   2.400
25 Đường 19/4 Cầu Sở Muối Tôn Đức Thắng 6.000
26 Đường 19/4 Vòng xoay phía Bắc Cầu Bến Lội 4.000
27 Dương Đình Nghệ Cả con đường   2.400
28 Hà Huy Tập Đoạn đã trải nhựa Phường Đức Thắng 1.500
29 Hải Thượng Lãn Ông Trần Hưng Đạo Hết sân vận động 4.500
30 Hải Thượng Lãn Ông Sân vận động Trường Chinh 2.000
31 Hàn Thuyên Trần Hưng Đạo Ngư Ông 3.200
32 Hàn Thuyên Đoạn còn lại   1.600
33 Hiền Vương Cả con đường   2.000
34 Hồ Ngọc Lầu Cả con đường   1.500
35 Hoàng Diệu Cả con đường   2.400
36 Hoàng Hoa Thám Cả con đường   3.200
37 Hoàng Văn Thụ Cả con đường   2.400
38 Hùng Vương Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 6.000
39 Huỳnh Thị Khá Cả con đường   1.600
40 Kim Đồng Cả con đường   5.000
41 Lâm Đình Trúc Cả con đường   3.500
42 Lâm Hồng Long Cả con đường   1.600
43 Lê Hồng Phong Cả con đường   8.000
44 Lê Lai Cả con đường   4.000
45 Lê Lợi Nguyễn Tất Thành Trường CĐ C. Đồng 8.400
46 Lê Lợi Trường CĐ C.Đồng Võ Thị Sáu 5.000
47 Lê Quý Đôn Cả con đường   5.500
48 Lê Thánh Tôn Cả con đường   2.400
49 Lê Thị Hồng Gấm Cả con đường   2.400
50 Lê Văn Hưu Cả con đường   2.400
51 Lê Văn Phấn Cả con đường   4.500
52 Lương Đình Của Cả con đường   2.400
53 Lương Ngọc Quyến Cả con đường   1.500
54 Lương Thế Vinh Phần trải nhựa   4.000
55 Lương Văn Năm Đoạn trải nhựa   1.600
56 Lý Công Uẩn Cả con đường   1.500
57 Lý Thường Kiệt Nguyễn Thái Học Nguyễn Du 11.000
58 Lý Thường Kiệt Phần còn lại   6.400
59 Lý Tự Trọng Cả con đường   8.000
60 Mậu Thân Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 7.000
61 Ngô Quyền Cả con đường   4.000
62 Ngô Sỹ Liên Lý Thường Kiệt Nguyễn Tri Phương 10.400
63 Ngô Sỹ Liên Nguyễn Tri Phương Trần Phú 6.400
64 Ngô Sỹ Liên Trần Hưng Đạo Lý Thường Kiệt 6.400
65 Ngô Sỹ Liên Trần Hưng Đạo Ngư Ông 4.000
66 Ngô Thì Nhậm Cả con đường   1.500
67 Ngư Ông Cả con đường   4.000
68 Nguyễn Biểu Cả con đường (đường đất) 1.500
69 Nguyễn Công Trứ Cả con đường   3.200
70 Nguyễn Cư Trinh Cả con đường   2.400
71 Nguyễn Du Cả con đường   10.400
72 Nguyễn Hội Hải Thượng Lãn Ông Đặng Văn Lãnh 4.800
73 Nguyễn Hội Đặng Văn Lãnh Trường Chinh 3.200
74 Nguyễn Hội Trường Chinh Cầu ông Quý 1.600
75 Nguyễn Huệ Cả con đường   20.000
76 Nguyễn Hữu Tiến Cả con đường   1.600
77 Nguyễn Phúc Chu Cả con đường   1.500
78 Nguyễn Sắc Kim Cả con đường   2.400
79 Nguyễn Tất Thành Cả con đường   11.000
80 Nguyễn Thái Học Cả con đường   11.200
81 Nguyễn Thị Định Cả con đường   2.000
82 Nguyễn Thị M.Khai Cả con đường   13.000
83 Nguyễn Thông Thủ Khoa Huân Trạm thu phí GT 2.400
84 Nguyễn Thượng Hiền Cả con đường   3.200
85 Nguyễn Trãi Đoạn đã trải nhựa   4.000
86 Nguyễn Tri Phương Cả con đường   6.000
87 Nguyễn Trường Tộ Cả con đường   4.000
88 Nguyễn Tương Tuyên Quang Tôn Đức Thắng 5.000
89 Nguyễn Tương Phần còn lại   3.500
90 Nguyễn Văn Cừ Cả con đường   4.000
91 Nguyễn Văn Linh Các đoạn trải nhựa   3.000
92 Nguyễn Văn Linh Đoạn còn lại (chưa trải nhựa) 1.500
93 Nguyễn Văn Tố Cả con đường   1.500
94 Nguyễn Văn Trỗi Trần Hưng Đạo Trần Quốc Toản 7.200
95 Nguyễn Văn Trỗi Phần còn lại   4.200
96 Nguyễn Viết Xuân Cả con đường   1.500
97 Ông Ích Khiêm Cả con đường   1.500
98 Pasteur Cả con đường   2.000
99 Phạm Ngọc Thạch Cả con đường   5.000
100 Phạm Văn Đồng Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 7.000
101 Phạm Văn Đồng Tôn Đức Thắng Võ Thị Sáu 5.600
102 Phan Bội Châu Cả con đường   3.200
103 Phan Chu Trinh Cả con đường   4.000
104 Phan Đình Phùng Cả con đường   4.000
105 Phan Huy Chú Cả con đường   3.200
106 Phan Trung Cả con đường   2.400
107 Phó Đức Chính Cả con đường   4.000
108 Phùng Hưng Cả con đường   1.500
109 Tăng Bạt Hổ Cả con đường   2.400
110 Thái Phiên Cả con đường   1.500
111 Thủ Khoa Huân Lê Hồng Phong Tôn Đức Thắng 10.000
112 Thủ Khoa Huân Tôn Đức Thắng Phan Trung 7.200
113 Thủ Khoa Huân Phan Trung Nguyễn Thông 4.800
114 Tô Hiến Thành Cả con đường   2.000
115 Tô Vĩnh Diện Cả con đường   1.500
116 Tôn Đức Thắng Nguyễn Tất Thành Thủ Khoa Huân 13.000
117 Tôn Đức Thắng Thủ Khoa Huân Đường Hùng Vương 10.000
118 Tôn Đức Thắng Đường Hùng Vương Vòng xoay phía Bắc 8.000
119 Tôn Đức Thắng Nguyễn Tất Thành Phạm Văn Đồng 6.400
120 Trần Anh Tôn Cả con đường   2.400
121 Trần Cao Vân Cả con đường   1.500
122 Trần Hưng Đạo Trần Quý Cáp Trần Phú 9.600
123 Trần Hưng Đạo Trần Phú Cầu Trần Hưng Đạo 15.000
124 Trần Hưng Đạo Cầu Trần Hưng Đạo Lê Quý Đôn 17.000
125 Trần Hưng Đạo Lê Quý Đôn Từ Văn Tư 10.000
126 Trần Hưng Đạo Từ Văn Tư Cầu Sở Muối 7.000
127 Trần Lê Trương Văn Ly Chùa Long Hải 1.500
128 Trần Lê Chùa Long Hải Hết phường Đức Long 1.200
129 Trần Nhật Duật Cả con đường   1.600
130 Trần Phú Trần Hưng Đạo Cầu Dục Thanh 11.200
131 Trần Phú Cầu Dục Thanh Hải Thượng Lãn Ông 5.000
132 Trần Phú Phần còn lại   2.400
133 Trần Quang Diệu Cả con đường   2.400
134 Trần Quang Khải Cả con đường   1.200
135 Trần Quốc Toản Cả con đường   13.000
136 Trần Quý Cáp Cổng Chữ Y Hết phường Đức Long 4.000
137 Triệu Quang Phục Cả con đường   4.000
138 Trưng Nhị Cầu treo Lê Hồng Phong Trần Phú 8.800
139 Trưng Nhị Trần Phú Nguyễn Trường Tộ 4.000
140 Trưng Nhị Phần còn lại   2.400
141 Trưng Trắc Trần Hưng Đạo Trần Quốc Toản 16.000
142 Trưng Trắc Trần Hưng Đạo Ngư Ông 9.000
143 Trưng Trắc nối dài Ngư Ông Cảng cá 4.000
144 Trường Chinh Vòng xoay phía Bắc Cầu Cà-Ty 2.000
145 Trương Công Định Cả con đường   2.400
146 Trương Gia Mô Cả con đường   2.400
147 Trương Văn Ly Cả con đường   1.600
148 Trương Gia Hội Cả con đường   1.500
149 Trương Vĩnh Ký Cả con đường   2.400
150 Tú Luông Cả con đường   1.500
151 Từ Văn Tư Nguyễn Hội Trần Hưng Đạo 5.000
152 Từ Văn Tư Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 8.000
153 Từ Văn Tư Tôn Đức Thắng Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ 5.000
154 Từ Văn Tư Phần nhựa còn lại   2.500
155 Tú Xương Cả con đường   1.500
156 Tuyên Quang Nguyễn Tất Thành Thủ Khoa Huân 9.000
157 Tuyên Quang Thủ Khoa Huân Lê Quý Đôn 6.000
158 Vạn Thủy Tú Cả con đường   1.600
159 Võ Hữu Cả con đường   2.400
160 Võ Liêm Sơn Cả con đường   1.500
161 Võ Thị Sáu Cả con đường   4.000
162 Võ Văn Tần Cả con đường   2.000
163 Võ Văn Dũng Cả con đường   1.800
164 Yersin Cả con đường   2.400
165 Yết Kiêu Cả con đường   3.200
166 Đường nội bộ trong các khu dân cư KDC Bắc Phan Thiết   2.500
KDC Nguyễn Tất Thành, Hùng Vương I, II, Đông Xuân An và TĐC Đông Xuân An. 2.500
KDC 19/4, Kênh Bàu, KP 4 Đức Thắng, KDC Tam Biên và KDC Võ Văn Tần 2.000
KDC Phú Tài - Phú Trinh 1.600
KDC Văn Thánh, A&E, KP 7 Đức Long, TĐC Phong Nẫm, và các KDC còn lại 1.500

b) Giá đất phường Hàm Tiến, Mũi Né

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Huyện Th.Quan Cả con đường   1.050
2 Chế Lan Viên Huỳnh T. Kháng Giáp trụ sở kh. phố 5 4.000
3 Chế Lan Viên Phần còn lại   1.600
4 Đường vào chợ Mũi Né Cả con đường   4.000
5 Hồ Quang Cảnh Huỳnh T. Kháng Hết địa phận Hàm Tiến 800
6 Hồ Xuân Hương UBND phường (cũ) Gành 1.500
7 Hồ Xuân Hương Gành Vòng xoay 706B 2.000
8 Hồ Xuân Hương Vòng xoay 706B Giáp xã Hồng Phong 1.500
9 Huỳnh Tấn Phát Cả con đường   1.600
10 Huỳnh Thúc Kháng Huỳnh Tấn Phát Vòng xoay 3.500
11 Huỳnh Thúc Kháng Huỳnh Tấn Phát Giáp Hàm Tiến 1.600
12 Huỳnh Thúc Kháng Thuộc địa phận Hàm Tiến 3.200
13 Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Thông Ngã ba đi Bàu Tàn 5.000
14 Nguyễn Đình Chiểu Ngã ba đi Bàu Tàn Hồ Quang Cảnh 3.500
15 Nguyễn Minh Châu Đoạn trải nhựa   1.500
16 Nguyễn Minh Châu Đoạn còn lại   1.200
17 Nguyễn Thanh Hùng Cả con đường   800
18 Các con đường còn lại rộng ≥ 4m Đường sỏi   800

c) Giá đất phường Phú Hài

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Nguyễn Thông Trạm thu phí Ngã ba 706B 2.000
  Nguyễn Thông Ngã ba 706B Nguyễn Đình Chiểu 1.300
2 Đường 1-5 Cả con đường   1.800
3 Hàn Mặc Tử Cả con đường   1.500
4 Ung Chiếm Cả con đường   1.500
5 Đường Phú Hài đi Phú Long Cả con đường   1.600
6 Các con đường ≥ 4m     1.000
7 Đường nội bộ trong KDC Sơn Hải 1.500

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Khu vực Giá đất
I Phường Hưng Long  
  Khu DL bãi biển Thương Chánh 4.800
II Phường Phú Hài 1.580
III Phường Hàm Tiến  
1 Đá ông Đại đến Ngã 3 đi Bàu Tàn 3.500
2 Ngã 3 đi Bàu Tàn đến Hồ Quang Cảnh 3.000
3 Hồ Quang Cảnh đến giáp Mũi Né 2.800
IV Phường Mũi Né  
1 Khu vực 1 (khu vực Bãi Sau, tính đến dự án Biển Nam) 1.400
2 Khu vực 2 (từ dự án của Quân đoàn 4 đến dự án An Nhiên) 1.000
3 Khu vực 3 (giáp dự án An Nhiên đến giáp xã Hồng Phong) 395
4 Khu vực 4 (từ khu vực Bãi sau đến giáp phường Hàm Tiến) 1.600
V Xã Tiến Thành 600
Phụ lục 7

Bảng giá đất năm 2011 huyện hàm thuận nam bảng giá đất năm 2011 huyện hàm thuận nam

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 7

I. Nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 55.000 36.000 24.000 15.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 34.000 25.200 16.800 10.500
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 27.000 18.000 12.000 7.500

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 55.000 36.000 24.000 15.000 7.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 34.000 25.200 16.800 10.500 4.900
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 27.000 18.000 12.000 7.500 3.500

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 60.000 40.000 29.000 19.000 10.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 39.000 28.000 18.500 11.000 6.000
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 30.000 21.000 14.000 9.000 4.500

4. Bảng giá đất làm muối

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Tân Thuận, Tân Thành 40.000 28.500 20.000

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 28.000 20.000 10.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 22.000 14.000 6.000
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 12.500 7.000 3.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 14.000 7.000 1.700
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 10.000 5.000 1.200
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 7.000 3.500 850

c) Đất rừng đặc dụng:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 20.000 10.000 2.400
Thuận Quý 14.000 7.000 1.700
Mỹ Thạnh 10.000 5.000 1.200

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 1: 20.000 đồng/m2

II. Đất phi nông nghiệp:

1. Đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm xã
Hàm Mỹ Nhóm 2 600 360 300 240 180
Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý Nhóm 3 500 300 250 200 150
Mương Mán, Tân Lập Nhóm 4 400 240 200 160 120
Tân Thuận Nhóm 5 300 180 150 120 90
Hàm Thạnh Nhóm 6 200 120 100 80 60
Hàm Cần, Mỹ Thạnh Nhóm 10 35 21 17 14 10

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 1A
1 Tân Lập Giáp xã Sông Phan Cầu Sông Phan 270
Cầu Sông Phan Cống lò gạch Quang Trung 450
Cống lò gạch Quang Trung Giáp thị trấn Thuận Nam 350
2 Hàm Minh Giáp thị trấn Thuận Nam Trường TH Hàm Minh 2 500
Giáp Trường TH HM 2 Giáp xã Hàm Cường 400
3 Hàm Cường Cây xăng Km 17 Giáp xã Hàm Kiệm 500
Giáp cây xăng Km 17 Giáp xã Hàm Minh 350
4 Hàm Kiệm Giáp xã Hàm Cường Đường đi Mỹ Thạnh 450
Đường đi Mỹ Thạnh Giáp xã Hàm Mỹ 600
5 Hàm Mỹ Ngã 2 Hàm Mỹ Giáp xã Tiến Lợi 1.200
Ngã 2 Hàm Mỹ Giáp xã Hàm Kiệm 700
  Tỉnh lộ Ngã hai Hàm Mỹ đi Mương Mán
6 Hàm Mỹ Quốc lộ 1A Cống Mương Cái 700
Cống Mương Cái Cổng thôn VH Phú Phong 500
Cổng thôn VH Phú Phong Giáp xã Mương Mán 400
7 Mương Mán Ngã 3 Chùa Phổ Đà Ga Mương Mán 400
  Tỉnh lộ 712
8 Tân Thuận Cây xăng Hiệp Phước Cộng thêm mỗi bên 300m 300
Các đoạn còn lại 150
  Tỉnh lộ 718
9 Mương Mán Ngã 3 Chùa Phổ Đà Cống Lồ Ồ 400
Ngã 3 Chùa Phổ Đà Khu dân cư mới 350
Cống Lồ Ồ Ngã 3 Cà Gằng về phía cầu Suối Đá 200m 320
Các đoạn còn lại của xã 200
10 Hàm Thạnh Ngã 4 xã Giáp xã Mương Mán 200
Ngã 4 xã Giáp xã Hàm Cần 150
11 Hàm Cần Ngã 4 xã Giáp ranh xã Hàm Thạnh 85
  Tỉnh lộ 719
12 Tân Thuận Ngã 3 cây xăng Cầu Quang 260
Các đoạn còn lại của xã   150
13 Tân Thành Ngã 4 Thạnh Mỹ Hướng Tân Thuận 300m 350
Ngã 4 Thạnh Mỹ Giáp ranh xã Thuận Quý 620
Các đoạn còn lại của xã   200
14 Thuận Quý Toàn bộ địa phận xã   620
  Đường liên xã (từ Quốc lộ 1A đi Mỹ Thạnh)  
15 Mỹ Thạnh Toàn bộ địa bàn xã   50
16 Hàm Kiệm Quốc lộ 1A Đường sắt 250
Đường sắt Trạm Nà Cam (Ba Bàu) 200
  Đường liên xã Từ Quốc lộ 1A đi Thuận Quý
17 Hàm Minh Quốc lộ 1A Cầu Ông Sự 500
Cầu Ông Sự Ngã 3 kinh tế Mũi Né 350
Ngã 3 kinh tế Mũi Né Giáp ranh khu Bảo Tồn 200
18 Thuận Quý Thôn Thuận Minh (cuối xóm) Trạm Y tế 400
Trạm Y tế Giáp đường 719 500
19 Tân Thành Toàn bộ con đường Hòn Lan 550

3. Bảng giá đất ở thị trấn Thuận Nam:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Con đường Bưu điện Thuận Nam Đường vào KDL Tà Cú 850
2 Các con đường trung tâm huyện   270
3 Đường vào Hồ Tân Lập Cả con đường   450
4 Đường vào Công ty Thanh Long Đài Loan Toàn bộ con đường 450
5 Nguyễn Minh Châu Nguyễn Trãi Giáp xã Tân Thuận 270
6 Nguyễn Văn Linh Quốc lộ 1A Khu Du lịch Tà Cú 850
7 Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Văn Linh Nguyễn Minh Châu 650
8 Nguyễn Trãi Quốc lộ 1A Giáp khu phố Lập Nghĩa và Lập Hòa 650
9 Nguyễn Trãi Các đoạn còn lại   450
10 Trần Hưng Đạo Đường vào Công ty Thanh Long Đài Loan Bưu điện Thuận Nam 850
11 Trần Hưng Đạo Các đoạn còn lại   650
12 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m   160

4. Bảng giá đất du lịch:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Khu vực Giá đất
1 Xã Thuận Quý 350
2 Xã Tân Thành 332
3 Khu cáp treo Tà Cú 200
4 Suối nước nóng Bưng Thị; Phong Điền 160
Phụ lục 8

Bảng giá đất năm 2011 huyện hàm tân bảng giá đất năm 2011 huyện hàm tân

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 8

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 22.000 17.000 13.000 9.000 7.000
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 17.000 12.000 10.500 8.000 6.500

2. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 26.000 18.000 14.000 9.500 8.000
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 18.000 13.500 11.000 9.000 7.000

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 17.500 8.500 5.000
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 12.000 6.300 4.000

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 10.000 5.000 1.200
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 7.000 3.500 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 50.000 đồng/m2.

- Vị trí 2: 30.000 đồng/m2.

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1000đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Tân Phúc Nhóm 4 400 240 200 160 120
Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ Nhóm 5 300 180 150 120 90
Tân Xuân, Tân Hà Nhóm 6 200 120 100 80 60
Sông Phan Nhóm 7 150 90 75 60 45

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường Tên xã Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1A Xã Tân Đức Giáp Đồng Nai Cầu Sông Giêng 300
Cầu Sông Giêng Cầu Suối Le 450
Cầu Suối Le Giáp Tân Minh 300
2 Xã Tân Phúc Giáp thị trấn Tân Minh Cống Mười Bò (1758 + 800) 400
Cống Mười Bò (1758 + 800) Km 1758 450
Km 1758 Giáp thị trấn Tân Nghĩa 220
3 Xã Sông Phan Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan Đường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng 450
Đường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng Cầu Tàmon 350
Cầu Tàmon Giáp Hàm Thuận Nam 200
4 Quốc lộ 55 Xã Sông Phan Giáp Hàm Thuận Nam Ga Sông Phan 110
Giáp Ga Sông Phan Ngã tư dốc dài (km1+400) 200
Ngã tư dốc dài Giáp QL 1A 250
5 Xã Tân Hà Giáp TT Tân Nghĩa Trung tâm Bảo trợ xã hội 200
Giáp trung tâm Bảo trợ xã hội Đường vào Làng dân tộc 250
Đường vào Làng dân tộc Giáp xã Tân Xuân 180
6 Xã Tân Xuân Giáp xã Tân Hà Đường vào Đập thủy điện 220
Đường vào Đập thủy điện Hết Nhà thờ Châu thủy 300
Hết Nhà thờ Châu thủy Giáp xã Tân Phước (TX Lagi) 220
7 Xã Sơn Mỹ Giáp xã Tân Phước (TX Lagi) Nhà thờ Phục Sinh 200
Giáp Nhà thờ Phục Sinh Ngã 3 Suối Son 300
Ngã 3 Suối Son Suối rửa tội 200
Suối rửa tội Giáp xã Tân Thắng 150
8 Xã Tân Thắng Giáp xã Sơn Mỹ Ngã 3 đi thôn Hồ Lân 240
Ngã 3 đi thôn Hồ Lân Cầu Du Đế 600
Cầu Du Đế Ranh xã Thắng Hải 300
9 Xã Thắng Hải Giáp xã Tân Thắng Cây xăng Thành Đạt 230
Cây xăng Thành Đạt Cầu Sông Chùa 300
Cầu Sông Chùa Cầu Nước Mặn 250
Quốc lộ 55 Hết khu quy hoạch Trung tâm xã 200
10 Đường Grao Xã Tân Đức Quốc lộ 1A Nhà văn hóa dân tộc (Trạm nọng heo cũ) 250
Nhà văn hóa dân tộc (Trạm nọng heo cũ) Suối Nhĩ 120
Suối Nhĩ Giáp KDC Trung tâm 80
KDC Trung tâm Giáp Suối Kiết Tánh Linh 150
KDC Trung tâm Trụ sở thôn Suối Giâng 120
11 Đường 720 Xã Tân Phúc Đoạn đi qua xã   200

3. Giá đất ở đô thị:

a) Thị trấn Tân Minh

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Loại đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Chu Văn An Quốc lộ 1A Hết nhà ông Ngô Ngọc Hưng 160
2 Chu Văn An Đoạn còn lại (rộng ≥ 4m)   100
3 Hồ Xuân Hương Lê Duẩn (ĐT 720) Đường Nguyễn Trãi 400
4 Lê Duẩn Ngã 3 đi Lạc Tánh Hồ Xuân Hương 700
5 Lê Duẩn Hồ Xuân Hương Đường Lê Quý Đôn 350
6 Lê Duẩn Đường Lê Quý Đôn Giá xã Tân Phúc 220
7 Lê Đại Hành Quốc lộ 1A Hết nhà bà Nguyễn Thị Thu 160
8 Lê Đại Hành Đoạn còn lại (rộng ≥ 4m)   100
9 Lê Quý Đôn (rộng ≥ 4m) Lê Duẩn Nguyễn Trãi 160
10 Lê Thái Tổ Cả con đường (nhựa ≥ 6m)   220
11 Lý Thái Tổ Quốc lộ 1A Nguyễn Phúc Chu 200
12 Nguyễn Trãi Quốc lộ 1A Hồ Xuân Hương 400
13 Nguyễn Trãi Đoạn còn lại (rộng ≥ 4m)   200
14 Nguyễn Huệ Cống Tự Trọng Hết UBND thị trấn 640
15 Nguyễn Huệ Cây xăng số 6 Cầu Sông Dinh 480
16 Nguyễn Huệ UBND thị trấn Giáp xã Tân Phúc 400
17 Nguyễn Huệ Cầu Sông Dinh Xã Tân Đức 320
18 Nguyễn Huệ (QL1A) Cống Tự Trọng Hết cây xăng số 6 1.000
19 Nguyễn Phúc Chu (nhựa) Quốc lộ 1A Cổng K2 220
20 Nguyễn Thông (cấp phối ≥ 6m) Quốc lộ 1A Cống 1 200
21 Nguyễn Thông Đoạn còn lại   160
22 Nguyễn Văn Linh Quốc lộ 1A Hết nhà bà Nguyễn Thị Lệ 200
23 Nguyễn Văn Linh Đoạn còn lại   160
24 Trần Thái Tông (rộng ≥ 4m) Quốc lộ 1A Hết nhà bà Nguyễn Thị Gấm 160
25 Trần Thái Tông Đoạn còn lại   80
26 Trần Phú (Cấp phối ≥ 6m) Quốc lộ 1A Hết Nhà Văn hóa KP 3 200
27 Trần Phú (Cấp phối ≥ 6m) Đoạn còn lại   160
28 Khu dân cư Cây Cày và các đường còn lại rộng ≥ 4m 160
29 Các trục đường đất còn lại rộng < 4m 80

b) Thị trấn Tân Nghĩa:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1A Giáp xã Tân Phúc Đỉnh đèo Giăng Co 300
2 Quốc lộ 1A Đỉnh Đèo Giăng Co Cống Ông Quỳnh 500
3 Quốc lộ 1A Cống Ông Quỳnh Cây xăng số 5 800
4 Quốc lộ 1A Hết Cây xăng số 5 Ngã 3 vào UBND thị trấn Tân Nghĩa 1300
5 Quốc lộ 1A Ngã 3 vào UBND thị trấn Tân Nghĩa Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan 700
6 Quốc lộ 1A Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan Đường vào nghĩa trang Tân Hưng 450
7 Quốc lộ 1A Nghĩa trang Tân Hưng Giáp xã Sông Phan 350
9 Quốc lộ 55 Cầu 1 Ngã tư Dốc Dài (km1+400) 200
10 Quốc lộ 55 Ngã tư Dốc Dài (km1+400) Quốc lộ 1A 250
11 Quốc lộ 55 Ngã ba 46 Cống ông Ba Phi 1.150
12 Quốc lộ 55 Cống ông Ba Phi Hết chợ Tân Nghĩa 850
13 Quốc lộ 55 Hết chợ Tân Nghĩa Nhà thờ Tân Châu 430
14 Quốc lộ 55 Nhà thờ Tân Châu Giáp xã Tân Hà 250
15 Đường vào KDC Nghĩa Hòa Cả con đường   430
16 Đường nội bộ trong KDC Nghĩa Hòa     300
17 Đường vào KDC Nghĩa Hiệp Ngã ba 46 Khu dân cư Nghĩa Hiệp 300
18 Đường vào UBND thị trấn đến Quốc lộ 55 dự kiến Toàn bộ con đường   250
19 Các đường nội bộ trong khu dân cư Nghĩa Hiệp Toàn bộ con đường   200
20 Các đường đất rộng ≥ 4m Từ QL 1A, QL 55 <=100m 200
21 Đường ≥ 6m Từ QL 1A, QL 55 > 100m Hết con đường 200
22 Các trục đường đất rộng ≥ 4m Cách QL 1A, QL 55 > 100m Hết con đường 130
23 Các trục đường đất còn lại rộng < 4m 100

4. Giá đất du lịch:

- Đất du lịch tại các xã Sơn Mỹ, Tân Thắng, Thắng Hải: 172.000 đ/m2;

- Đất du lịch các xã còn lại: 92.000 đ/m2.

Phụ lục 9

Bảng giá đất năm 2011 thị xã la gi bảng giá đất năm 2011 thị xã la gi

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 9

I. Nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Đất lúa nước:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Toàn bộ các xã, phường 60.000 40.000 25.000 15.000

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Toàn bộ các xã, phường 60.000 40.000 25.000 15.000 10.000

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Toàn bộ các xã, phường 70.000 45.000 30.000 16.000 10.000

4. Bảng giá đất lâm nghiệp:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Toàn bộ các xã, phường 30.000 15.000 5.000

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Toàn bộ các xã, phường 14.000 7.000 1.700

c. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2.

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Tân Hải Nhóm 2 600 360 300 240 180
Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến Nhóm 3 500 300 250 200 150

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở trên các tuyến đường:

- Đường Hùng Vương thuộc xã Tân Bình (đoạn trải nhựa) giá 700.000 đồng/m2;

- Đường Nguyễn Du thuộc xã Tân Phước giá 700.000 đồng/m2;

- Đường Nguyễn Tri Phương thuộc xã Tân Bình giá 700.000 đồng/m2.

3. Bảng giá đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 55
1 Xã Tân Phước Giáp xã Sơn Mỹ Cầu Hai Hàng 500
Cầu Hai Hàng Mương nước nhà ông Linh 450
Cầu Suối Đó Giáp xã Tân Xuân 300
II Tỉnh lộ 719
1 Xã Tân Hải Giáp xã Tân Tiến Ngã Ba Ba Đăng 450
Ngã Ba Ba Đăng Cầu Búng Cây sao 700
Cầu Búng Cây sao Cầu Quang 300
2 Xã Tân Tiến Giáp xã Tân Bình Nhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ) 300
Nhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ) Hết Mõm Đá Chim (thế kỷ 21) 800
Mõm Đá Chim Giáp xã Tân Hải 450
3 Xã Tân Bình Giáp phường Bình Tân Hết UBND xã Tân Bình 500
    Giáp UBND xã Tân Bình Giáp xã Tân Tiến 300

3. Giá đất ở đô thị:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bác Ái Cả con đường   2.100
2 Bến Chương Dương Cầu ông Trắc Nhà số 59 (hết nhà bác sĩ Sơn) 4.200
3 Bến Chương Dương Hết nhà số 59 (hết nhà bác sĩ Sơn) Nhà thờ Vinh Thanh 2.800
4 Bùi Thị Xuân Cả con đường (đường đất)   400
5 Cách Mạng Tháng 8 Ngã ba Nguyễn Trãi Trục đường số 8 (Nguyễn Tri Phương) 850
6 Cách Mạng Tháng 8 Trục đường số 8 (Nguyễn Tri Phương) Giáp biển 1.000
7 Cô Giang Cả con đường   3.200
8 Diên Hồng Cả con đường   2.400
9 Đinh Bộ Lĩnh Thống Nhất Trường THCS La Gi 2 960
10 Đinh Bộ Lĩnh Trường THCS Phước Hội 2 Quốc lộ 55 630
11 Đường 23/4 Cả con đường   3.500
12 Đường La Gi Cả con đường   2.100
13 Đường Tân Lý 2 (đường Lê Lai) Trước UBND phường Bình Tân Cầu Tân Lý 500
14 Hai Bà Trưng Cuối chợ LaGi Lê Lợi 6.500
15 Hai Bà Trưng Lê Lợi Phan Bội Châu 5.600
16 Hai Bà Trưng Phan Bội Châu Gác chuông nhà thờ 3.500
17 Hồ Xuân Hương Cả con đường   1.050
18 Hòa Bình Cả con đường   2.000
19 Hoàng Diệu Cả con đường   910
20 Hoàng Hoa Thám Hẻm 28 Hoàng Hoa Thám Lê Lợi 5.600
21 Hoàng Hoa Thám Lê Lợi Cô Giang 3.600
22 Hoàng Hoa Thám Hẻm 28 Hoàng Hoa Thám Bến Đò 3.500
23 Hoàng Hoa Thám Cô Giang Hết KDC Hoàng Hoa Thám B 1.050
24 Hoàng Hoa Thám KDC Hoàng Hoa Thám B Nguyễn Trường Tộ 700
25 Hoàng Văn Thụ Cả con đường   480
26 Nguyễn Hữu Thọ Thống Nhất Hết đường nhựa 700
27 Nguyễn Hữu Thọ Đường đất (đoạn còn lại)   500
28 Nguyễn Tri Phương Giáp ranh xã Tân Bình Hết đường nhựa 700
29 Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường   680
30 Ký Con Cả con đường   2.000
31 Kỳ Đồng Cả con đường   1.000
32 Lê Hồng Phong Cả con đường   440
33 Lê Lợi Nhà số 32 Hết đường Lê Lợi 6.000
34 Lê Lợi Số nhà 30 Dưới chân cầu Tân Lý (phường Phước Hội) 2.000
35 Lê Minh Công Ngã ba nhà thờ Vinh Thanh Đồn Biên phòng 456 1.800
36 Lê Minh Công Đồn Biên phòng 456 Hết con đường 600
37 Lê Thị Riêng Cả con đường   1.600
38 Lê Văn Tám Cả con đường   400
39 Lý Thường Kiệt Thống Nhất Ngã ba vào nghĩa trang 1.050
40 Lý Thường Kiệt Ngã ba vào nghĩa trang Quốc lộ 55 455
41 Ngô Gia Tự Cả con đường   520
42 Ngô Quyền Cả con đường   1.000
43 Nguyễn Bỉnh Khiêm Cả con đường   400
44 Nguyễn Chí Thanh Giáp xã Tân Bình Cầu sắt Đá Dựng 500
45 Nguyễn Công Trứ Cả con đường   960
46 Nguyễn Cư Trinh Cả con đường   4.550
47 Nguyễn Đình Chiểu Cả con đường   1.200
48 Nguyễn Huệ Cả con đường   700
49 Nguyễn Ngọc Kỳ Nguyễn Cư Trinh Nhà thờ Thanh Xuân 4.200
50 Nguyễn Ngọc Kỳ Nhà thờ Thanh Xuân Cây xăng Caltex 3.200
51 Nguyễn Thái Học Cả con đường   1.050
52 Nguyễn Trãi Chân Cầu Tân Lý Ngã 3 Cách mạng Tháng 8 1.000
53 Nguyễn Trãi Ngã 3 CM Tháng 8 Nguyễn Chí Thanh 700
54 Nguyễn Trãi Nhà số 19, 20 Dưới chân Cầu Tân Lý (phường Bình Tân) 630
55 Nguyễn Trãi nối dài Ngã 4 Nguyễn Chí Thanh Cầu Láng Đá 490
56 Nguyễn Trường Tộ Thống Nhất Hết xưởng nước đá Nhơn Tân 1.200
57 Nguyễn Trường Tộ Đoạn còn lại   700
58 Nguyễn Văn Cừ Cả con đường   440
59 Nguyễn Văn Trỗi Cả con đường   1.200
60 Phạm Hồng Thái Cả con đường   1.100
61 Phạm Ngũ Lão Nguyễn Ngọc Kỳ Hoàng Hoa Thám 4.200
62 Phạm Ngũ Lão Hoàng Hoa Thám Cô Giang 3.500
63 Phan Bội Châu Cả con đường   2.800
64 Phan Đăng Lưu Cả con đường   440
65 Phan Đình Phùng Cả con đường   2.000
66 Quốc lộ 55 (Tân Thiện) Ngã tư Tân Thiện Ngã ba Ngô Quyền 2.450
67 Quốc lộ 55 (Tân Thiện) Ngã ba Ngô Quyền Giáp xã Tân Phước 700
68 Quốc lộ 55 (Tân An) Đài tưởng niệm thị xã Cầu Suối Đó 640
69 Quỳnh Lưu Cả con đường   2.800
70 Thống Nhất Chùa Quảng Đức Hết nhà số 127 và số 01 (Mắt Kính Thiên Quang) 4.550
71 Thống Nhất Từ nhà số 129 Thống Nhất và nhà số 01 (Mắt Kính Thiên Quang)  Bưu Điện 3.000
72 Thống Nhất Từ nhà số 481 và số 390 Thống Nhất (quán Tân Thành) Đài tưởng niệm thị xã 2.800
73 Trần Bình Trọng Cả con đường   1.600
74 Trần Cao Vân Thống Nhất Nguyễn Trường Tộ 1.200
75 Trần Hưng Đạo Đường Thống Nhất Đường La Gi 4.200
76 Trần Hưng Đạo Đường La Gi Trương Vĩnh Ký 3.500
77 Trương Định Cả con đường   480
78 Trương Vĩnh Ký Lê Lợi Nhà thờ Vinh Thanh 2.800
79 Trương Vĩnh Ký Đoạn nối dài   1.600
80 Võ Thị Sáu Cả con đường   630
81 Võ Thị Sáu (nối dài) Đầu đường nhựa Hết đường đất đỏ 480
82 Đường nội bộ Khu dân cư Nguyễn Thái Học (phường Tân An) đường rộng 9m 1.100
đường rộng 7m 900
83 Đường nội bộ Khu dân cư Lê Lợi (phường Phước Hội) 2.000
84 Đường nội bộ Khu dân cư Hoàng Hoa Thám (phường Phước Hội) 700
85 Đường nội bộ Khu dân cư Hoàng Diệu (phường Tân An) 700
86 Đường nội bộ Khu dân cư PAM (phường Tân An) 700
87 Hẻm có chiều rộng dưới 4 m liền kề với đường phố (tính theo vị trí)  
88 Đường có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m chưa có tên đường (không thuộc đường nội bộ Khu dân cư) 300

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000đ/m2

STT Khu vực Giá đất
01 Đồi dương Tân Tiến (lô số 33 đến lô số 37) 660
02 Bình Tân (lô số 1 đến lô số 5) 700
03 Tân Phước (lô số 1 đến lô số 20) 450
04 Các khu vực còn lại của 3 xã (Tân Bình, Tân Tiến, Tân Phước) 300
Phụ lục 10

Bảng giá đất năm 2011 huyện đức linh bảng giá đất năm 2011 huyện đức linh

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 10

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước (từ 2 vụ trở lên):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 24.000 18.000 11.000 8.000
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 16.800 12.600 8.000 5.000
Sùng Nhơn 12.000 9.000 4.500 3.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 24.000 18.000 11.000 8.000 5.500
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 16.800 12.600 8.000 5.000 4.000
Sùng Nhơn 12.000 9.000 4.500 3.000 2.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 27.000 21.000 11.500 7.500 5.500
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 19.000 14.700 9.400 6.500 3.500
Sùng Nhơn 13.500 10.500 6.000 4.000 2.200

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 25.000 12.500 3.000
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 17.500 8.500 2.100
Sùng Nhơn 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 14.000 7.000 1.700
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 10.000 5.000 1.200
Sùng Nhơn 7.000 3.500 850

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Đức Hạnh Nhóm 3 500 300 250 200 150
Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa Nhóm 4 400 240 200 160 120
Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín Nhóm 5 300 220 150 120 90
Sùng Nhơn Nhóm 6 200 120 100 80 60

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
I Tỉnh lộ 766
1 Xã Đông Hà Cầu Gia Huynh Cầu nhôm 600
Giáp cầu nhôm Ngã ba Đông Tân 500
Giáp ngã ba Đông Tân Giáp xã Trà Tân 400
2 Xã Trà Tân Giáp ranh xã Đông Hà Hết ranh nhà ông Nguyễn Văn Viễn 350
Từ đầu ranh nhà ông Nguyễn Văn Hùng Ngã ba nhà bà Khuê 400
Nhà tập thể giáo viên Hết ranh nhà ông Cơ 500
Giáp ranh nhà ông Cơ Ngã 3 đường bà Giang 400
Giáp ngã 3 đường bà Giang Giáp ranh xã Tân Hà 300
3 Xã Tân Hà Giáp ranh xã Trà Tân Cuối ranh kênh đông 250
Giáp ranh kênh đông Hết ranh đất nhà ông Tạ Hùng Vương 300
Giáp ranh nhà ông Tạ Hùng Vương Trường THCS Tân Hà 150
Giáp Trường THCS Tân Hà Trạm y tế xã Tân Hà 300
Từ Trạm y tế xã Tân Hà Ngã 3 đường vào Thác Mai 400
Giáp ngã 3 đường vào thác mai Giáp ranh xã Đức Hạnh 200
4 Xã Đức Hạnh Giáp ranh xã Tân Hà Cầu Nín Thở  200
Từ cầu nín thở Đường vào lò gạch ông Nghĩa 350
Giáp đường vào lò gạch ông Nghĩa Ngã ba cây sung 550
Từ Ngã 3 cây sung Ranh cây Xăng Vân Hường 1.200
Từ cây Xăng Vân Hường Giáp thị trấn Đức Tài 2.000
5 Xã Đức Chính Giáp thị trấn Đức Tài Ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh 300
Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh Ngã ba nhà ông Nguyễn Hùng 450
Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Hùng Ngã tư nhà ông Võ Đình Ánh 300
Ranh trường Mẫu giáo Nam Liên Đến hết ranh nhà ông Phạm Phương 350
Giáp ranh nhà ông Phạm Phương Giáp ranh xã Nam Chinh 200
6 Xã Nam Chính Giáp ranh xã Đức Chính Ngã ba ranh nhà ông Thắng 200
Từ ngã ba ranh nhà ông Thắng Huyện Đội (hết ranh nhà ông Thành bán tạp hóa) 300
Huyện Đội (giáp ranh nhà ông Thành bán tạp hóa) Giáp ranh thị trấn Võ Xu 200
7 Xã Mépu Từ giáp thị trấn Võ Xu Cty Cổ phần bao bì Bắc Mỹ 150
Từ Cty Cổ phần bao bì Bắc Mỹ Từ ngã ba trường Quang Trung 220
Từ ngã ba trường Quang Trung Giáp khu dân cư thôn 5 250
Từ khu dân cư thôn 5 Đến giáp ngã ba đường 717 300
II Tỉnh lộ 717  
8 Xã Mépu Ngã ba Blao Giáp ĐaHoai (Lâm Đồng) 150
III Tỉnh lộ 720  
9 Xã Vũ Hòa Giáp suối ông Quỳnh Hết nhà văn hóa thôn 6 300
Giáp nhà văn hóa thôn 6 Ngã ba nhà ông Vũ Quang Mạnh 450
Từ trường THCS Vũ Hòa Ngã tư nhà ông Minh 500
Giáp ngã tư nhà ông Lê Văn Minh Ngã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng 450
Giáp ngã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng Giáp nhà thờ Vũ Hòa 300
Từ nhà thờ Vũ Hòa Cầu Lăng Quăng 250
IV Đường Mê Pu – Đa Kai  
10 Xã Mê Pu Từ ngã ba nhà ông Ba Hữu Ngã tư nhà ông ba Rân 350
Giáp ranh UBND xã Ngã ba cơ quan thôn 1 300
Ngã tư cơ quan thôn 1 Giáp Sùng Nhơn 200
11 Xã Sùng Nhơn Giáp ranh xã Mépu Ngã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm 150
Từ ngã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm Ranh bưu điện 250
Hết bưu điện Ngã ba nhà ông Thành 200
Giáp ngã ba nhà ông Thành Đến giáp ĐaKai 150
12 Xã Đa Kai Giáp Sùng Nhơn Cầu Bò 200
Giáp cầu Bò Hết trường THCS ĐaKai 250
Giáp trường THCS ĐaKai Giáp chùa Pháp Bảo 300
Từ chùa Pháp Bảo Ngã ba nhà ông Tần 180
Ngã ba nhà ông Tần Cầu Be 200

3. Giá đất ở đô thị:

a) Thị trấn Đức Tài:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bùi Thị Xuân Chu Văn An Lý Thường Kiệt 1.100
2 Chu Văn An Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 800
3 Chu Văn An Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 600
4 Điện Biên Phủ Đường 3/2 Lê Lai 1.400
5 Điện Biên Phủ Lê Lai Lý Thường Kiệt 9.000
6 Điện Biên Phủ Lý Thường Kiệt Võ Văn Tần 400
7 Đinh Bộ Lĩnh Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 850
8 Đinh Bộ Lĩnh Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 500
9 Đường 23/3 Đường 30/4 Trần Hưng Đạo 500
10 Đường 3/2 Giáp Đức Hạnh Lê Duẩn 3.400
11 Đường 3/2 Lê Duẩn Trần Hưng Đạo 4.000
12 Đường 3/2 Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 3.000
13 Đường 3/2 Trần Quang Diệu Nguyễn Huệ 2.400
14 Đường 3/2 Nguyễn Huệ Ngô Quyền 1.800
15 Đường 3/2 Ngô Quyền Cầu nghĩa địa 1.500
16 Đường 30/4 Đường 3/2 Trần Phú 1.400
17 Đường 30/4 Đường 3/2 Nguyễn Trãi 1.300
18 Đường 30/4 Trần Phú Đường 23/3 1.000
19 Đường 30/4 Đường 23/3 Lý Thường Kiệt 700
20 Đường 30/4 Nguyễn Trãi Phan Bội Châu 350
21 Hoàng Hoa Thám Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 950
22 Hoàng Hoa Thám Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 700
23 Hoàng Văn Thụ Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 800
24 Hoàng Văn Thụ Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 550
25 Hoàng Văn Thụ Nguyễn Văn Linh Điện Biên Phủ 350
26 Lê Duẩn Đường 3/2 Hết Ngân hàng NNPTNT 1.450
27 Lê Hồng Phong Nguyễn Thiết Hoàng Nguyễn Huệ 700
28 Lê Hồng Phong Nguyễn Huệ Ngô Quyền 400
29 Lương Thế Vinh Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 640
30 Lương Thế Vinh Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 550
31 Lý Thái Tổ Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 900
32 Lý Thái Tổ Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 700
33 Lý Thái Tổ Đường 30/4 Võ Thị Sáu 500
34 Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo Hai Bà Trưng 1.000
35 Lý Thường Kiệt Đường 30/4 Trần Hưng Đạo 650
36 Lý Thường Kiệt Hai Bà Trưng Điện Biên Phủ 650
37 Lý Tự Trọng Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 1.000
38 Lý Tự Trọng Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 800
39 Ngô Quyền Đường 3/2 Nguyễn Trãi 900
40 Ngô Quyền Đường 3/2 Đường vào trụ sở k.phố 6 450
41 Ngô Quyền Nguyễn Trãi Phan Chu Trinh 350
42 Ngô Quyền Trụ sở khu phố 6 Lý Thường Kiệt 350
43 Nguyễn Chí Thanh Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 800
44 Nguyễn Chí Thanh Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 500
45 Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Văn Linh Điện Biên Phủ 400
46 Nguyễn Huệ Đường 3/2 Nguyễn Trãi 1.000
47 Nguyễn Huệ Nguyễn Trãi Phan Bội Châu 300
48 Nguyễn Huệ Phan Bội Châu Phan Chu Trinh 350
49 Nguyễn Thị Minh Khai Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ 700
50 Nguyễn Thiết Hoàng Đường 3/2 Lê Hồng Phong 1.600
51 Nguyễn Trãi Đường 30/4 Nguyễn Huệ 800
52 Nguyễn Trãi Nguyễn Huệ Ngô Quyền 350
53 Nguyễn Trung Trực Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 900
54 Nguyễn Trung Trực Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 700
55 Nguyễn Văn Trỗi Đường 3/2 Trần Phú 4.000
56 Nguyễn Viết Xuân Đường 3/2 Trần Phú 4.000
57 Phạm Ngũ Lão Đường 3/2 Lý Thường Kiệt 350
58 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 1.000
59 Phan Đình Phùng Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 700
60 Thủ Khoa Huân Đường 3/2 Hết Đình Làng Võ Đắt 1.400
61 Trần Hưng Đạo Phan Đình Phùng Lương Thế Vinh 2.400
62 Trần Hưng Đạo Lương Thế Vinh Lý Thường Kiệt 2.000
63 Trần Hưng Đạo Đường 3/2 Trần Phú 4.000
64 Trần Hưng Đạo Trần Phú Phan Đình Phùng 3.000
65 Trần Hưng Đạo Đường 3/2 Nguyễn Trãi 1.600
66 Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi Phan Chu Trinh 700
67 Trần Phú Trần Hưng Đạo Nguyễn Viết Xuân 2.200
68 Trần Phú Nguyễn Viết Xuân Đường 30/4 1.650
69 Trần Quang Diệu Đường 3/2 Chu Văn An 1.150
70 Trương Định Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 950
71 Trương Định Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 750
72 Võ Thị Sáu Lý Thái Tổ Đường 23/3 500
73 Các tuyến còn lại trong vành đai trung tâm thị trấn 400
74 Các tuyến còn lại ngoài vành đai trung tâm thị trấn 200
75 Đường Tổ 5, khu phố 4 700
76 Huỳnh Thúc Kháng (mới - Các tuyến còn lại ngoài vành đai thị trấn) 400
77 Tuyến song song đường 3/2 30/4 Lê Duẩn 1.500
78 2 tuyến đường song song không tên Trần Hưng Đạo Nguyễn Văn Trỗi 2.000

b) Thị trấn Võ Xu:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Huyện Th Quan C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 200
2 Cách mạng tháng tám Trần Bình Trọng Lê Quý Đôn 1.800
3 Cách mạng tháng tám Lê Văn Sỹ Trần Bình Trọng 900
4 Cách mạng tháng tám Ng Thượng Hiền Lê Văn Sỹ 400
5 Cách mạng tháng tám Lê Quý Đôn Nguyễn Văn Cừ 400
6 Cách mạng tháng tám Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Hữu Cảnh 350
7 Cách mạng tháng tám Nguyễn Hữu Cảnh Giáp xã Mepu 220
8 Cao Thắng C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 550
9 Cao Thắng C M tháng tám Ngô Gia Tự 600
10 Hải Thượng Lãn Ông C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 600
11 Lê Quý Đôn C M tháng tám Ngô Gia Tự 180
12 Lê Văn Sỹ Nguyễn Tri Phương Ngô Gia Tự 180
13 Ngô Gia Tự Nguyễn Khuyến Đường QH nội bộ huyện 700
14 Ngô Gia Tự Tôn Đức Thắng Cao Thắng 280
15 Ngô Gia Tự Tôn Đức Thắng Lê Văn Sỹ 180
16 Ngô Gia Tự Ng Thượng Hiền Nguyễn Khuyến 250
17 Ngô Gia Tự Cao Thắng Lê Quý Đôn 250
18 Ngô Gia Tự Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Cảnh 200
19 Nguyễn Bính C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 180
20 Nguyễn Hữu Cảnh C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 250
21 Nguyễn Hữu Cảnh C M tháng tám Ngô Gia Tự 250
22 Nguyễn Khuyến C M tháng tám Huỳnh Tấn Phát 800
23 Nguyễn Khuyến C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 220
24 Nguyễn Thượng Hiền C M tháng tám Ngô Gia Tự 280
25 Nguyễn Tri Phương Tôn Đức Thắng Nguyễn Hữu Cảnh 300
26 Nguyễn Tri Phương Nguyễn Hữu Cảnh Cách mạng tháng tám 200
27 Nguyễn Tri Phương Lê Văn Sỹ Tôn Đức Thắng 250
28 Nguyễn Thái Học C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 220
29 Nguyễn Văn Cừ C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 250
30 Nguyễn Văn Cừ C M tháng tám Ngô Gia Tự 250
31 Phạm Hùng C M tháng tám Ngô Gia Tự 400
32 Tôn Đức Thắng Cách mạng tháng tám Ngô Gia Tự 1.200
33 Tôn Đức Thắng Ngô Gia Tự Tô Hiến Thành 800
34 Tôn Đức Thắng Tô Hiến Thành Tô Ngọc Vân 350
35 Tôn Đức Thắng C M tháng tám Hàm Nghi 280
36 Tôn Đức Thắng Tô Ngọc Vân Giáp Vũ Hòa 200
37 Trần Bình Trọng C M tháng tám Ngô Gia Tự 160
38 Trần Quý Cáp C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 160
39 Trần Quang Khải C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 180
41 Đoàn Thị Điểm Đường CMT8 Đường Ngô Gia Tự 1.000
42 Đường bên hông chợ Đường CMT8 Phan Văn Trị 1.000
43 Hải Thượng Lãn Ông Đường CMT8 Ngô Gia Tự 1.000
44 Các tuyến còn lại trong vành đai trung tâm thị trấn 250
45 Các tuyến còn lại ngoài vành đai trung tâm thị trấn 150
Phụ lục 11

Bảng giá đất năm 2011 huyện tánh linh bảng giá đất năm 2011 huyện tánh linh

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 11

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa (2 vụ lúa trở lên), (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 21.000 16.000 11.000 8.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 14.000 10.000 7.000 5.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 21.000 15.000 10.000 7.000 5.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 14.000 10.000 7.000 5.000 3.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 24.000 18.000 12.000 8.000 5.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 15.000 11.000 8.000 5.500 3.700

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Lạc Tánh 25.000 12.500 3.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 14.000 7.000 1.700
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 7.000 3.500 850

c) Đất rừng đặc dụng

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Gia Huynh, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 10.000 5.000 1.200

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Gia An, Nghị Đức Nhóm 5 350 180 150 120 90
Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân Nhóm 6 250 120 100 80 60
Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng Nhóm 7 100 60 50 40 30
Măng Tố Nhóm 8 70 42 35 28 21
La Ngâu Nhóm 10  35 21 17,5 14 10,5

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
Quốc lộ 55  
Xã Suối Kiết Toàn bộ địa phận xã 60
Xã Gia Huynh Toàn bộ địa phận xã 60
Xã Đức Thuận Từ giáp ranh giới xã Suối Kiết Giáp ranh giới thị trấn Lạc Tánh 100
Từ ranh giới thị trấn Lạc Tánh Hết ranh đất nhà nghỉ Mai Vàng 250
Giáp ranh nhà nghỉ Mai Vàng Giáp ranh giới xã Đức Bình 100
Xã Đức Bình Giáp ranh giới xã Đức Thuận Hết ranh đất bà Đào (thôn 1) 130
Giáp ranh đất bà Đào (thôn 1) Hết ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3) 150
Giáp ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3) Giáp ranh giới xã Đồng Kho 130
Xã Đồng Kho Giáp ranh giới xã Đức Bình Ngã ba nhà ông Phương 180
Giáp ngã ba nhà ông Phương Giáp cầu Tà Pao 220
Cầu Tà Pao Hết ranh đất Trạm Bảo vệ rừng 400
Giáp ranh đất Trạm Bảo vệ rừng Giáp ranh giới xã La Ngâu 150
Xã La Ngâu Toàn bộ địa phận xã   50
Tỉnh lộ 717  
Xã Đồng Kho Chợ Tà Pao (giáp cầu) Hết ranh đất Trường THCS Đồng Kho 2 350
Giáp ranh đất Trường THCS Đồng Kho 2 Hết ranh đất Trường tiểu học Đồng Kho 1 300
Giáp ranh đất Trường tiểu học Đồng Kho 1 Giáp ranh giới xã Huy Khiêm 120
Xã Huy Khiêm Giáp ranh giới xã Đồng Kho Giáp ranh đất ông Nguyễn Phước Biên 120
Đất ông Nguyễn Phước Biên Hết ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1 150
Giáp ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1 Giáp ranh đất ông Nguyễn Minh Bằng 200
Đất ông Nguyễn Minh Bằng Giáp ranh đất ông Đỗ Văn Thông 120
Đất ông Đỗ Văn Thông Nhà ông Nguyễn Văn Phong 110
Nhà ông Nguyễn Văn Phong Giáp ranh giới xã Bắc Ruộng 90
Xã Bắc Ruộng Giáp ranh giới xã Huy Khiêm Giáp ranh đất ông Trần Sự 120
Đất ông Trần Sự Giáp ranh đất nhà ông Đoàn Đình Hiếu 200
Đất ông Đoàn Đình Hiếu Giáp ranh giới xã Măng Tố 250
Xã Măng Tố Giáp ranh giới xã Bắc Ruộng Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Phổ 450
Đất ông Nguyễn Văn Phổ Giáp ranh giới xã Đức Tân 550
Xã Đức Tân Giáp ranh giới xã Măng Tố Cầu ông Quốc 280
Giáp Cầu ông Quốc Cầu ông Hiển 150
Giáp Cầu ông Hiển Giáp ranh giới xã Nghị Đức 100
Xã Nghị Đức Giáp ranh giới xã Đức Tân Ngã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh 100
Giáp Ngã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh Ngã ba nhà ông Mai Đình Tạo 120
Giáp Ngã ba nhà ông Mai Đình Tạo Giáp ranh giới xã Đức Phú 90
Xã Đức Phú Giáp ranh giới xã Nghị Đức Giáp ranh đất ông Lê Văn Thùy 80
Đất ông Lê Văn Thùy Giáp Ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu) 150
Ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu) Giáp Cầu Đạ Nga 80
Cầu Đạ Nga Hết ranh giới tỉnh Lâm Đồng 120
Tỉnh lộ 720  
Xã Gia An Từ UBND xã Hết ranh đất cây xăng Thuận Lợi 450
Từ UBND xã Giáp Ngã 3 vào Chùa 350
Giáp ranh đất Cây xăng Thuận Lợi Cống ranh giới giữa thôn 1,2 300
Giáp ngã ba vào chùa Cống thôn 4, 5 250
Cống thôn 4, 5 Cống giáp khu QH dân cư thôn 7, 8 200
Các đoạn còn lại của xã 150
Xã Gia Huynh Cầu ông Bê (ranh giới TT. Lạc Tánh) Giáp ranh đất ông Bùi Văn Thu 140
Đất ông Bùi Văn Thu Giáp ranh đất bà Trần Thị Lộc 220
Đất bà Trần Thị Lộc Giáp cầu (hết ranh đất bà Dậu) 170
Giáp Cầu (đất ông Nguyễn Đức Tước) Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Đức 120
Giáp ranh đất Nguyễn Văn Đức Giáp ranh đất ông Văn Công Thảo 100
Đất ông Văn Công Thảo Trạm y tế thôn 3 120
Trạm y tế thôn 3 Giáp ranh giới xã Suối Kiết 100
Xã Suối Kiết Giáp ranh giới xã Gia Huynh Giáp ranh đất ông Phan Thanh Hưng 90
Đất ông Phan Thanh Hưng Giáp ranh đất ông Nguyễn Bình 120
Đất ông Nguyễn Bình Giáp ranh đất ông Võ Thẳng 120
Đất ông Võ Thẳng Đường sắt 140
Đường sắt Cầu Đỏ (hết ranh giới huyện Tánh Linh) 120

3. Giá đất ở đô thị - Thị trấn Lạc Tánh:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Đoạn đường Phòng văn hóa thông tin Trường Chinh 400
2 ĐT 720 Phần còn lại   200
3 Đường 25/12 Đầu đường 25/12 Giáp ngã ba đường Thác Bà 700
4 Đường 25/12 Ngã ba đường Thác Bà Giáp ranh giới xã Đức Thuận 400
5 Đường phía Đông B/viện Giáp ngã ba Bệnh viện Giáp ranh giới xã Đức Thuận 200
6 Đường phía Tây B/viện Giáp ngã ba Bệnh viện Giáp ranh giới xã Đức Thuận 200
7 Đường Thác Bà Đường 25/12 Hết ranh đất Trường PTTH Tánh Linh 320
8 Đường Thác Bà Giáp ranh đất Trường PTTH Tánh Linh Giáp ranh giới xã Đức Thuận 160
9 Nguyễn Huệ Đường 25/12 Hết chợ Lạc Tánh 1.500
10 Nguyễn Huệ Cuối Chợ Trần Hưng Đạo 320
11 Nguyễn Huệ Từ Nhà Bảo hiểm BViệt Ngã ba Công an huyện 400
12 Nguyễn Thông Đường 25/12 – cổng SVĐ Trường Chinh 400
13 Trần Hưng Đạo Ngã ba 10 căn Giáp ngã tư Phòng Giáo dục 700
14 Trần Hưng Đạo Ngã tư Phòng Giáo dục Hết ranh đất Trường tiểu học Lạc Tánh 1 480
15 Trần Hưng Đạo Giáp ranh đất Trường tiểu học Lạc Tánh 1 Giáp ranh đất ông Trần Văn An 300
16 Trần Hưng Đạo Đất ông Trần Văn An Giáp ngã ba đường đi Đồng Me 400
17 Trần Hưng Đạo Giáp ngã ba đường đi Đồng Me Giáp ranh trường dân tộc nội trú 300
18 Trần Hưng Đạo Ngã ba 10 căn Hết ranh đất ông Đặng Trần Điểu 300
19 Trần Hưng Đạo Phần còn lại   240
20 Trường Chinh Trần Hưng Đạo Chợ Lạc Tánh (giáp đường Nguyễn Huệ) 1.500
21 Các con đường còn lại rộng ≥ 4m   150

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Khu vực Giá đất
01 Khu vực Thác Bà (Đức Thuận) và Đa Mi 66
Phụ lục 12

Bảng giá đất năm 2011 huyện phú quý bảng giá đất năm 2011 huyện phú quý

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 12

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 60.000 40.000 25.000 16.500 10.500

2. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 70.000 45.000 30.000 19.000 12.500

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 25.000 12.500 3.000

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 14.000 7.000 1.700

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2.

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Tam Thanh, Ngũ Phụng, Nhóm 3 500.000 300.0000 250.000 200.000 150.000
Long Hải Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở tính theo từng trục đường giao thông:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Xã Long Hải      
1 Đường vành đai Nhà ông Đặng Văn Tiển UBND xã Long Hải 400
UBND xã Long Hải Nhà ông Đỗ Quốc Bảo 400
Nhà ông Đỗ Quốc Bảo Cuối KDC Tân Hải, Long Hải 400
2 Đường nội xã Ngã ba nhà ông Đỗ Quốc Bảo Trường tiểu học Quý Hải 400
Nhà ông Võ Nguyên Trụ sở thôn Đông Hải 300
II Xã Ngũ Phụng      
1 Đường vành đai Cuối sân bay huyện Trường tiểu học Phú An 400
2 Đường liên xã số 1 Trường tiểu học Phú An Trường tiểu học Quý Thạnh 500
Trường tiểu học Quý Thạnh Giáp ranh giới xã Tam Thanh 600
3 Đường liên xã số 2 Huyện đội Phú Quý Nhà ông Nguyễn Cu 400
4 Đường nội xã Trường tiểu học Phú An Ngã ba làng Phú 400
Ngã ba Trạm xá Ngũ Phụng Nhà ông Phạm Văn Đáng 400
Trường THCS Ngũ Phụng Nhà ông Đỗ Văn Lập 400
Nhà bà Đặng Thị Diệu Nhà ông Đặng Văn Tâm 400
Nhà ông Đặng Văn Lễ Nhà ông Đặng Đình Minh 500
Tòa án Công an huyện 500
Chợ huyện Phú Quý Nhà ông Nguyễn Cu 500
III Xã Tam Thanh      
1 Đường liên xã số 1 Giáp ranh giới xã Ngũ Phụng UBND xã Tam Thanh 700
UBND xã Tam Thanh Ngã ba đường ra cảng Phú Quý 500
Ngã ba đường ra cảng Phú Quý Chi nhánh điện 500
2 Đường liên xã số 2 Nhà ông Nguyễn Cu Nhà ông Phạm Đình Trọng 400
3 Đường liên xã Tam Thanh – Long Hải Nhà ông Văn Trảnh Chi cục Thuế 500
4 Đường Tam Thanh – Lạch Dù Nhà ông Mai Chẳm Nhà ông Đỗ Dũng 400
5 Đường nội xã Chợ huyện Phú Quý Nhà ông Đỗ Văn Thanh 500
Nhà ông Hà Hùng Cường Nhà ông Nguyễn Chánh Tín 500
UBND xã Tam Thanh Nhà ông Nguyễn Phạ 500
Ngã ba Đồn biên phòng cửa khẩu Trường mẫu giáo Triều Dương 400
Nhà ông Ngô Lợi Cảng Phú Quý 500

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 02/2010/TTLT-BTNMT-BTC ngày 08 tháng 01 năm 2010 của liên Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xây dựng, thẩm định, ban hành bảng giá đất và điều chỉnh bảng giá đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 95/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 15 về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2011;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2011 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Hiệu lực áp dụng

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2010 tại tỉnh Bình Thuận.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục thuế tỉnh Bình Thuận; thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
___________
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

QUY ĐỊNH

Về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận
(Ban hành kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

_______________

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định về nguyên tắc xác định giá từng loại đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất tại quy định này là căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003;

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003;

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và quyết định cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ xác định lại cho phù hợp; giá đất được xác định lại không bị giới hạn bởi mức giá tối đa hoặc mức giá tối thiểu của từng loại đất tại Quyết định này.

Điều 3. Phân loại đất

Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành ba (03) nhóm theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh

1. Đất giáp ranh giữa nông thôn với đô thị:

a) Nguyên tắc xác định:

Khu vực giáp ranh giữa nông thôn với đô thị là phần tiếp giáp của các xã nằm giáp ranh với các phường, thị trấn khác, bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị trấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị. Khoảng cách giáp ranh được xác định cho từng loại đất như sau:

- Đất nông nghiệp: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 500 m.

- Đất phi nông nghiệp nông thôn: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 300m.

b) Giá đất khu vực giáp ranh:

- Đối với đất nông nghiệp: được xác định theo điểm đ, khoản 3, Điều 5 của Quy định này.

- Đối với đất phi nông nghiệp:

+ Trường hợp đất có điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau, cùng tiếp giáp trên một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng của đường phố đó.

+ Trường hợp đất giáp ranh trên cùng một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) nhưng không có cùng điều kiện kết cấu hạ tầng thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 70% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh.

+ Trường hợp đất giáp ranh có điều kiện kết cấu hạ tầng như nhau nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố, giá đất khu vực giáp ranh được xác định không thấp hơn 80% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh.

+ Trường hợp đất không cùng tiếp giáp trên một đường phố và không có cùng điều kiện kết cấu hạ tầng, giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị cùng mục đích sử dụng nằm giáp ranh.

2. Trường hợp thửa đất nông nghiệp trong địa bàn xã, thị trấn (không được công nhận đất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn, khu dân cư thị trấn) nằm giáp ranh với khu dân cư nông thôn, khu dân cư thị trấn; thửa đất nông nghiệp nằm giáp ranh với thửa đất vườn, ao trong cùng thửa đất ở có nhà ở trong khu dân cư, giá đất của thửa đất giáp ranh bằng trung bình cộng của giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng với giá đất của thửa đất đó.

3. Đất phi nông nghiệp nằm trên cùng một đường, trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau, giá đất của thửa đất giáp ranh trong phạm vi không quá 50 m có giá thấp hơn được xác định bằng trung bình cộng của giá đất theo cùng mục đích sử dụng của hai đoạn giáp ranh đó.

Chương II

GIÁ CÁC NHÓM ĐẤT

Điều 5. Giá nhóm đất nông nghiệp

1. Phân vùng đất: đất nông nghiệp được phân thành 03 vùng, gồm xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, xã miền núi tại Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

2. Phân vị trí đất.

a) Đất trồng lúa nước được phân theo 04 vị trí:

- Nguyên tắc phân vị trí của đất lúa nước: có 04 vị trí:

- Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện:

+ Tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn;

+ Nằm ven các trục đường giao thông rộng từ 6m trở lên;

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500 m;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên;

- Vị trí 2: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 02 trong 03 điều kiện còn lại của vị trí 1.

- Vị trí 3: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và đáp ứng được 01 trong 03 điều kiện còn lại của vị trí 1.

- Vị trí 4: Gồm các thửa đất có điều kiện tưới, tiêu chủ động nước hoàn toàn và không đáp ứng được điều kiện nào trong 3 điều kiện còn lại của vị trí 1.

- Đất trồng lúa nước không đáp ứng được điều kiện tưới, tiêu chủ động nước thì xác định giá đất theo đất trồng cây hàng năm.

b) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện:

+ Nằm ven các trục đường giao thông rộng từ 6m trở lên;

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên;

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

- Vị trí 2: các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 3: các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 4: các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 5: các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

Độ phì của các khu vực được áp dụng theo quyết định phê duyệt kết quả phân loại độ phì của Ủy ban nhân dân tỉnh. Trường hợp thửa đất chưa có kết quả phân loại độ phì, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với cơ quan có liên quan khảo sát, xác định trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xác định cụ thể về mức độ chủ động tưới tiêu theo vị trí của từng khu vực làm cơ sở cho việc xác định giá đất sản xuất nông nghiệp.

c) Đất làm muối: được phân theo 3 vị trí.

- Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly dưới 500m.

- Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly từ 500m đến 1.000 m.

- Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

d) Đất lâm nghiệp:

- Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500 m.

+ Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường có chiều rộng ≥ 4m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không quá 500 m.

+ Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

- Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển, bao gồm cả diện tích có tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành 2 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200 m và tính từ bờ biển vào 200 m.

+ Vị trí 2: đất các vị trí còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển.

3. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá các loại đất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố tại các Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;

b) Đối với đất nông nghiệp khác, giá đất được xác định bằng giá của thửa đất nông nghiệp liền kề; trường hợp có nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo thửa đất có giá cao nhất. Trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất.

c) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi) nhưng không vượt quá giá đất ở của thửa đất đó hoặc thửa đất ở gần nhất của khu dân cư.

d) Đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng và nhân thêm với các hệ số như sau:

- Hệ số là 1,5 đối với các phường: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long, Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thủy, Phú Trinh, Thanh Hải, Xuân An của thành phố Phan Thiết, phường Phước Lộc và phường Phước Hội của thị xã La Gi;

- Hệ số 1,3 đối với các thửa đất tiếp giáp với các đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và Phan Rí Cửa; hệ số 1,1 đối với các thửa đất không tiếp giáp với đường phố.

- Hệ số 1 đối với các thị trấn còn lại trong tỉnh.

- Việc xác định giá đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn được thực hiện theo nguyên tắc giá đất nông nghiệp không được cao hơn giá đất ở của thửa đất gần nhất.

đ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh với đô thị theo quy định tại Điều 4 được xác định theo bảng giá đất quy định tại điểm a, b và c khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, giá đất được xác định không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, khoản 3, Điều này.

Điều 6. Giá nhóm đất phi nông nghiệp

1. Giá đất ở tại nông thôn

a) Phân nhóm xã: đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này.

b) Phân khu vực đất: đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực:

- Khu vực 1: đất khu dân cư nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp ra tối đa 500 m.

- Khu vực 2: đất khu dân cư nằm tiếp giáp với khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500 m; đất nằm tiếp giáp với đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200 m.

- Khu vực 3: đất nằm ở các vị trí còn lại.

c) Phân vị trí đất: có 5 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6 m trở lên.

- Vị trí 2: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6 m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6m.

- Vị trí 3: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6 m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3m.

- Vị trí 4: đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2 m đến dưới 4 m.

- Vị trí 5: đất nằm ở những khu vực còn lại.

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

d) Bảng giá đất ở tại nông thôn:

- Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh giới của thửa đất phù hợp với chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (nếu có) trên 40 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 40 m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

- Khi áp dụng các hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng/m2, giá tối đa là 2.250.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng/m2, giá tối đa là 1.530.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.500 đồng/m2, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính

a) Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có giá trị cao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này).

b) Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của hành lang bảo vệ đường bộ trên 40 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất đối với phần diện tích nằm sâu trên 40 m hoặc bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

d) Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

đ) Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính, giá đất được xác định không được cao hơn hoặc thấp hơn khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm d, khoản 1, Điều này.

3. Giá đất ở tại đô thị

Giá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong phạm vi các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại các thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố.

a) Phân loại vị trí: 04 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố.

- Vị trí 2: đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố có chiều rộng từ 3m đến dưới 4m và sâu dưới 100 m.

- Vị trí 3: gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3 m đến dưới 4 m và sâu từ 100 m đến 200 m; đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3 m của các đường phố, sâu không quá 100 m; đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3 m trở lên, sâu không quá 100 m.

- Vị trí 4: đất ở những vị trí còn lại.

Khoảng cách từ thửa đất đến đường phố để xác định vị trí được tính từ mép trong của vỉa hè (đối với đường phố có vỉa hè), hoặc mép đường (đối với đường không có vỉa hè) đến điểm đầu của thửa đất.

Độ rộng của đường hẻm được xác định bằng mặt cắt ngang của khoảng cách 02 bờ tường (hoặc 02 bờ rào) đối diện của đường hẻm tại vị trí của thửa đất xác định.

b) Bảng giá đất ở tại đô thị:

- Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của các đường phố có tên, các đường không có tên và đường nội bộ của các khu dân cư có chiều rộng từ 4 m trở lên. Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định bằng giá đất của vị trí 1 nhân với hệ số (k) như sau:

Địa bàn Vị trí
2 3 4
Thành phố Phan Thiết k k k
- Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né 0,4 0,3 0,2
- Các phường còn lại 0,3 0,2 0,1
Các phường thuộc thị xã La Gi 0,3 0,2 0,1
Các thị trấn thuộc huyện 0,4 0,3 0,2

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới giao đất vào sâu trên 25 m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 25 m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 2 con đường trở lên:

- Thửa đất nằm tiếp giáp với 2 đường phố trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính theo đường phố có giá đất cao hơn cộng thêm 20%.

- Thửa đất nằm tiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3 m thì giá đất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%.

- Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường chính: nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được tính theo của đường phố có số nhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường phố nào mà qua tính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn.

đ) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 210.000 đồng/m2, giá tối đa 36.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 150.000 đồng/m2, giá tối đa 16.020.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 30.000 đồng/m2, giá tối đa 8.040.000 đồng/m2.

4. Giá đất kinh doanh dịch vụ du lịch

a) Đất kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong các khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Phân loại đất kinh doanh dịch vụ du lịch:

- Nhóm 1: bao gồm những dự án có tiếp giáp với bờ biển.

- Nhóm 2: bao gồm những dự án tiếp giáp với hồ nước.

- Nhóm 3: bao gồm những dự án không tiếp giáp với bờ biển, hồ nước.

c) Bảng giá đất kinh doanh dịch vụ du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định này.

Trong đó:

- Phần diện tích đất của dự án tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên 100 m và tính từ ranh phía biển hoặc ranh hồ nước vào 100 m áp dụng bằng giá chuẩn từng khu vực.

- Phần diện tích còn lại của dự án tính bằng 50% giá chuẩn.

d) Đất sử dụng vào mục đích dịch vụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, thì giá đất được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là du lịch.

5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch):

a) Phân loại khu vực, vị trí, đường phố: áp dụng theo khu vực, vị trí, đường phố như đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

b) Bảng giá đất: giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp được xác định bằng giá đất ở tại đô thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với 0,6.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm trên mặt tiền đường có chiều sâu quá lớn hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất được xác định bằng 50% giá đất quy định tại điểm b khoản này đối với phần diện tích:

- Nằm sâu trên 60 m tính từ chỉ giới giao đất (đối với khu vực đô thị);

- Nằm sâu trên 100 m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (đối với khu vực nông thôn);

- Bị khuất lấp bởi chủ sử dụng khác.

d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Ở nông thôn:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng/m2, giá tối đa là 1.620.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng/m2, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu 2.500 đồng/m2, giá tối đa là 630.000 đồng/m2;

- Ở đô thị:

- Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 100.000 đồng/m2, giá tối đa 24.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 50.000 đồng/m2, giá tối đa 10.000.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 15.000 đồng/m2, giá tối đa 5.400.000 đồng/m2.

6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: được xác định trên cơ sở áp dụng nguyên tắc và bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị của Quy định này.

7. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng; các loại đất phi nông nghiệp khác: được xác định theo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du lịch được quy định tại khoản 5, Điều này.

8. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản, giá đất được xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề; trường hợp không có thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp có vị trí gần nhất.

9. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: được xác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá.

Điều 7. Giá nhóm đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất trên liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định.

2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào các mục đích khác nhau thì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Căn cứ nguyên tắc xác định và bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã.

2. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 3 tháng một lần về tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo định kỳ (6 tháng/01 lần).

2. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất tại một số vị trí, khu vực, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Lê Tiến Phương
Phụ lục 1

Phân loại các xã đồng bằng, trung du, miền núi, hải đảo

Phụ lục số 1

PHÂN LOẠI CÁC XÃ ĐỒNG BẰNG, TRUNG DU, MIỀN NÚI, HẢI ĐẢO
(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010

 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

____________

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa.

- Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.

- Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn.

- Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong.

- Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình.

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long.

- Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.

- Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam.

- Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý.

- Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.

- Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải.

8. Huyện Đức Linh:

- Xã đồng bằng: Võ Xu, Đức Tài.

- Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Trà Tân, Đông Hà, Nam Chính.

- Xã miền núi: Sùng Nhơn, Mê Pu, Đa Kai.

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã trung du: Gia An, Lạc Tánh.

- Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết.

10. Huyện Phú Quý:

- Các xã hải đảo gồm: xã Ngã Phụng, Tam Thanh, Long Hải.

Phụ lục 2

Phân nhóm xã phân nhóm xã

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 2

____________

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã nhóm 2: Chí Công.

- Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể.

- Xã nhóm 4: Hoà Phú, Vĩnh Tân.

- Xã nhóm 5: Bình Thạnh, Vĩnh Hảo.

- Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú.

- Xã nhóm 8: Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã nhóm 2: Hải Ninh.

- Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái.

- Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy.

- Xã nhóm 6: Sông Bình.

- Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong, Phan Hòa;

- Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã nhóm 1: Hàm Thắng.

- Xã nhóm 2: Hàm Liêm, Hàm Hiệp.

- Xã nhóm 3: Hàm Đức.

- Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí.

- Xã nhóm 5: Hàm Phú.

- Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh.

- Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi.

- Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm.

- Xã nhóm 2: Tiến Thành, Thiện Nghiệp.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã nhóm 2: Hàm Mỹ.

- Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý.

- Xã nhóm 4: Mương Mán, Tân Lập.

- Xã nhóm 5: Tân Thuận.

- Xã nhóm 6: Hàm Thạnh.

- Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã nhóm 2: Tân Hải.

- Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến.

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã nhóm 4: Tân Phúc.

- Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ.

- Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà.

- Xã nhóm 7: Sông Phan.

8. Huyện Đức Linh:

- Xã nhóm 3: Đức Hạnh.

- Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.

- Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín.

- Xã nhóm 6: Sùng Nhơn.

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã nhóm 5: Gia An, Nghị Đức.

- Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân.

- Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng.

- Xã nhóm 8: Măng Tố.

- Xã nhóm 10: La Ngâu.

10. Huyện Phú Quý:

- Xã nhóm 3: Tam Thanh, Ngũ Phụng.

- Xã nhóm 4: Long Hải.

Phụ lục 3

Bảng giá đất năm 2011 huyện tuy phong bảng giá đất năm 2011 huyện tuy phong

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 3

_____________

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất).

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Phước Thể, Liên Hương 60.000 40.000 25.000 16.500
Phú Lạc 60.000 40.000 25.000 16.500
Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 40.000 28.000 17.500 11.500
Phong Phú, Phan Dũng 27.500 20.000 12.500 8.300

2. Giá đất trồng cây hàng năm còn lại (đất trồng cây hàng năm khác), đất nuôi trồng thủy sản, (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất).

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 60.000 40.000 25.000 16.500 10.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 40.000 28.000 17.500 11.500 7.400
Phong Phú, Phan Dũng 27.500 20.000 12.500 8.300 5.200

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 70.000 45.000 30.000 19.000 12.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 45.000 31.500 21.000 13.300 8.800
Phong Phú, Phan Dũng 30.500 22.500 15.000 9.500 6.300

4. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí).

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Chí Công 40.000 29.500 22.500
Vĩnh Hảo 32.000 25.000 18.500

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 25.000 12.500 3.000
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 17.500 8.500 2.100
Phong Phú, Phan Dũng 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 14.000 7.000 1.700
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 10.000 5.000 1.200
Phong Phú, Phan Dũng 7.000 3.500 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2.

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị tính: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Chí Công Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hòa Minh, Phước Thể Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Hòa Phú, Vĩnh Tân Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Bình Thạnh, Vĩnh Hảo Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Phú Lạc, Phong Phú Nhóm 7 100.000 60.000 50.000 40.000 30.000
Phan Dũng Nhóm 8 70.000 42.000 35.000 28.000 21.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ IA
1 Xã Hòa Minh Ngã ba Cầu Nam Cây xăng Lê Sinh 700
Giáp cây xăng Lê Sinh UBND xã Hòa Minh 600
UBND xã Hòa Minh Giáp nhà ông Ng.Văn Thiện 500
Giáp nhà ông Ng.Văn Thiện Ngã ba Chí Công 500
2 Xã Chí Công Ngã ba Chí Công Tượng đài 500
Các đoạn còn lại của xã 250
3 Xã Bình Thạnh Giáp xã Chí Công Giáp TT Liên Hương 250
4 Xã Phú Lạc Khu dân cư Phú Lạc Đầu dốc Càng Rang 550
Đầu dốc Càng Rang Cầu Đại Hòa 350
Các đoạn còn lại của xã 250
5 Xã Phước Thể Cầu Đại Hòa Cầu Mương Cái 450
Các đoạn còn lại của xã 250
6 Xã Vĩnh Hảo Ngã ba Cây Sộp Cầu Vĩnh Hảo 1 500
Cầu Vĩnh Hảo 1 Ngã tư vào hồ Đá Bạc 450
Các đoạn còn lại của xã 300
7 Xã Vĩnh Tân Cầu Vĩnh Hảo 1 Cầu Bà Bổn 2 500
Cầu Bà Bổn 2 Hết KDC trung tâm xã 450
Các đoạn còn lại của xã 300
II Tỉnh lộ 716
1 Xã Hòa Phú Khu dân cư Cầu Sông Lũy  320
Các đoạn còn lại của xã 300
2 Xã Hòa Minh Toàn bộ địa phận xã 300
3 Xã Chí Công Khu dân cư A2 Ngã 3 cây xăng Bình Phong 700
Các đoạn còn lại của xã 300
4 Xã Bình Thạnh Toàn bộ địa phận xã 300
III Đường liên xã
1 Xã Phước Thể Giáp Quốc lộ 1A Cua Xóm rau (nhà Trần Hào Kiệt) 350
Cua Xóm rau (nhà Trần Hào Kiệt) Ngã tư Chợ 500
Ngã tư Chợ Trạm y tế cũ 650
Ngã tư Chợ Nhà Võ Thành Danh 600
Ngã tư Chợ Nhà Trần Đức 550
2 Xã Phú Lạc Giáp ngã 4 Liên Hương UBND xã Phú Lạc 350
UBND xã Phú Lạc Chùa Phú Sơn 250
Chùa Phú Sơn Cầu Đen 150
Giáp thị trấn Liên Hương (BQL Công trình công cộng) Hết thôn Vĩnh Hanh 250
3 Xã Bình Thạnh Giáp đường ĐT 706 (ĐT 712) Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân 1.400
Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân Ngã tư chùa Cổ Thạch 2.400
Ngã tư chùa Cổ Thạch Nhà trọ Minh Hà 1.400

3. Bảng giá đất ở đô thị:

a) Thị trấn Liên Hương

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Triệu Cả con đường   300
2 Bùi Viện Cả con đường   400
3 Cao Bá Quát Cả con đường   450
4 Đinh Tiên Hoàng Cả con đường   450
5 Đường 17/4 Nguyễn Huệ Trần Quý Cáp 850
6 Đường 17/4 Trần Quý Cáp Nguyễn Văn Trỗi 600
7 Đường 17/4 Đoạn còn lại   600
8 Đường 17/4 Quốc lộ 1A Nguyễn Huệ 1500
9 Đường số 1 (KP 14) Bùi Viện Kè biển 300
10 Đường số 2 (KP 3) Trần Quý Cáp Nhà Phạm Văn Dũng 300
11 Đường số 3 (KP 3) Đường 17/4 Trần Quý Cáp 300
12 Hai Bà Trưng Cả con đường   800
13 Hải Thượng Lãn Ông Đường 17/4 Võ Thị Sáu 1.500
14 Hải Thượng Lãn Ông Ban Quản lý CTCC Đường 17/4 650
15 Hải Thượng Lãn Ông Võ Thị Sáu Nguyễn Trãi 600
16 Hoàng Hoa Thám Cả con đường   450
17 Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường   450
18 Lê Duẩn Cả con đường   1.700
19 Lê Hồng Phong Đường 17/4 Nguyễn Tri Phương 450
20 Lê Hồng Phong Đoạn còn lại   270
21 Lê Lai Hải Thượng Lãn Ông Lê Duẩn 1.100
22 Lê Lai Đoạn còn lại   600
23 Lý Thường Kiệt Cả con đường   450
24 Lý Tự Trọng Cả con đường   450
25 Ngô Gia Tự Cả con đường   400
26 Ngô Quyền Cả con đường   600
27 Ngô Sỹ Liên Cả con đường   450
28 Nguyễn Huệ Nguyễn Văn Trỗi Lý Thường Kiệt 750
29 Nguyễn Huệ Đường 17/4 Nguyễn Văn Trỗi 1.100
30 Nguyễn Bỉnh Khiêm Đoạn còn lại   400
31 Nguyễn Đình Chiểu Cả con đường   600
32 Nguyễn Du Cả con đường   600
33 Nguyễn Huệ Đoạn còn lại   500
34 Nguyễn Lữ Cả con đường   800
35 Nguyễn Thái Học Cả con đường   400
36 Nguyễn Thị Minh Khai Nguyễn Huệ Quốc lộ 1A 550
37 Nguyễn Thị Minh Khai Đoạn còn lại   400
38 Nguyễn Trãi Cả con đường   450
39 Nguyễn Tri Phương Trần Hưng Đạo Trần Phú 600
40 Nguyễn Tri Phương Đoạn còn lại   450
41 Nguyễn Văn Trỗi Lê Hồng Phong Trần Phú 600
42 Nguyễn Văn Trỗi Hải Thượng Lãn Ông Nguyễn Đình Chiểu 600
43 Nguyễn Văn Trỗi Đoạn còn lại   400
44 Nguyễn Văn Trỗi Trần Phú Hai Bà Trưng 800
45 Phạm Hồng Thái Cả con đường   450
46 Phạm Ngọc Thạch Cả con đường   450
47 Phan Bội Châu Cả con đường   550
48 Phan Chu Trinh Cả con đường   450
49 Quốc lộ 1A Nguyễn Thị Minh Khai Hết thị trấn 800
50 Quốc lộ 1A Nguyễn Thị Minh Khai Cua Long Tỉnh 600
51 Thủ Khoa Huân Cả con đường   600
52 Trần Phú Đài Truyền hình Lý Thường Kiệt 800
53 Trần Bình Trọng Lê Duẩn Ngô Quyền 600
54 Trần Bình Trọng Đoạn còn lại   500
55 Trần Hưng Đạo Đường 17/4 Nguyễn Tri Phương 450
56 Trần Hưng Đạo Đoạn còn lại   280
57 Trần Phú Đoạn còn lại   450
58 Trần Quý Cáp Cả con đường   450
59 Triệu Quang Phục Cả con đường   300
60 Võ Thị Sáu Đường 17/4 Trần Phú 1.100
61 Võ Thị Sáu Trần Phú Hải Thượng Lãn Ông (cầu Thầy Bác) 1.500
62 Võ Thị Sáu Hải Thượng Lãn Ông Hai Bà Trưng 1.000
63 Võ Thị Sáu Hai Bà Trưng Hạt QL đường bộ 700
64 Võ Thị Sáu Đoạn còn lại (Hạt QL đường bộ) Giáp xã Bình Thạnh 400
65 Các con đường còn lại rộng ≥ 4 m Cả con đường   250
66 Đường nội bộ trong khu dân cư A3 Cả con đường   450

b) Thị trấn Phan Rí Cửa:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Loại đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Triệu Lê Lai Thống Nhất 1.650
2 Bà Triệu Thống Nhất Trần Hưng Đạo 900
3 Bạch Đằng Đinh Tiên Hoàng Ban Quản lý Cảng cá 1.700
4 Bạch Đằng Ngã ba hẻm 108 Đinh Tiên Hoàng 1.300
5 Bạch Đằng Đoạn còn lại   900
6 Bùi Thị Xuân Cả con đường   450
7 Cao Bá Quát Phan Bội Châu Cuối đường 500
8 Đề Thám Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Trường Tộ 750
9 Đề Thám Đoạn còn lại   500
10 Đinh Tiên Hoàng Trần Hưng Đạo Bạch Đằng 900
11 Đường ra biển Lý Thường Kiệt Nguyễn Bỉnh Khiêm 350
12 Hai Bà Trưng Lê Lai Thống Nhất 1.700
13 Hải Thượng Lãn Ông Cả con đường   550
14 Hàm Nghi Nguyễn Trường Tộ Cuối đường 750
15 Huỳnh Thúc Kháng Đề Thám Cuối đường 500
16 Lê Hồng Phong Cả con đường   500
17 Lê Lai Nguyễn Văn Trỗi Quang Trung 1.300
18 Lê Lợi Thành Thái Trần Hưng Đạo 1.300
19 Lê Lợi Trần Hưng Đạo Bạch Đằng 900
20 Lý Thường Kiệt Lê Lai Ngô Gia Tự 1.300
21 Lý Thường Kiệt Ngô Gia Tự Cuối đường 850
22 Lý Tự Trọng Cả con đường   500
23 Ngô Gia Tự Cả con đường   500
24 Ngô Quyền Cả con đường   500
25 Ngô Sỹ Liên Cả con đường   500
26 Nguyễn Bỉnh Khiêm Phan Bội Châu Cuối đường 500
27 Nguyễn Đình Chiểu Cả con đường   450
28 Nguyễn Du Lý Thường Kiệt Quang Trung 500
29 Nguyễn Thái Học Bà Triệu Hai Bà Trưng 1.700
30 Nguyễn Thái Học Nguyễn Văn Trỗi Bà Triệu 1.300
31 Nguyễn Thái Học Hai Bà Trưng Quang Trung 1.300
32 Nguyễn Thị Minh Khai Đoạn còn lại   700
33 Nguyễn Trường Tộ Đề Thám Bạch Đằng 850
34 Nguyễn Văn Trỗi Trần Hưng Đạo Nhà trẻ Bông Mai 1.700
35 Phạm Ngọc Thạch Cả con đường   700
36 Phạm Ngũ Lão Thống Nhất Trần Hưng Đạo 900
37 Phạm Ngũ Lão Trần Hưng Đạo Bạch Đằng 700
38 Phạm Ngũ Lão Quang Trung Thống Nhất 700
39 Phan Bội Châu Cả con đường   500
40 Phan Chu Trinh Cả con đường   500
41 Phan Đình Phùng Cả con đường   500
42 Quang Trung Trần Hưng Đạo Phan Bội Châu 1.700
43 Quang Trung Ngô Gia Tự Cuối đường 1.750
44 Quang Trung Phan Bội Châu Ngô Gia Tự 1.300
45 Thành Thái Lê Lợi Nguyễn Trường Tộ 900
46 Thống Nhất Nguyễn Thị Minh Khai Quang Trung 1.700
47 Thống Nhất Cầu Nam Nguyễn Thị Minh Khai 1.300
48 Thống Nhất Quang Trung Cuối đường 950
49 Trần Hưng Đạo Bà Triệu Lê Lợi 1.700
50 Trần Hưng Đạo Cầu Nam Bà Triệu 950
51 Trần Hưng Đạo Đoạn còn lại   650
52 Trần Phú Cả con đường   500
53 Trần Quốc Toản Cả con đường   500
54 Trần Quý Cáp Cả con đường   550
55 Triệu Quang Phục Cả con đường   500
56 Võ Thị Sáu Cả con đường   500
57 Các đường nhựa còn lại của thị trấn rộng ≥ 4m Cả con đường   350
58 Các đường đất còn lại của thị trấn rộng ≥ 4m Cả con đường   250

V. Bảng giá đất du lịch:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Địa bàn Khu vực Giá đất
A Nhóm đất du lịch ven biển  
I Vị trí 1: các khu du lịch giáp biển  
1 Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Phú, Vĩnh Tân, Hòa Minh 237
2 Bình Thạnh 460
II Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất vị trí 1  
B Nhóm đất du lịch ven các hồ  
1 Hồ Sông Lòng Sông 66
2 Hồ Đá Bạc 39
Phụ lục 4

Bảng giá đất năm 2011 huyện bắc bình bảng giá đất năm 2011 huyện bắc bình

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 4

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước (chưa bao gồm chi phí xây dựng cơ bản đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 55.000 36.000 24.000 15.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An 34.000 25.200 16.800 10.500
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 27.000 18.000 12.000 7.500

2. Giá đất trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 55.000 36.000 24.000 15.000 7.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 34.000 25.200 16.800 10.500 4.900
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 27.000 18.000 12.000 7.500 3.500

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 55.000 40.000 25.000 15.000 7.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 38.000 28.000 17.500 10.500 4.900
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 27.000 20.000 12.500 7.500 3.500

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 25.000 12.500 3.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 17.500 8.500 2.100
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 14.000 7.000 1.700
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 10.000 5.000 1.200
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 7.000 3.500 850

2. Đất lâm nghiệp trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

II. Giá nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị tính: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Hải Ninh Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Bình Tân, Sông Lũy Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Sông Bình Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000
Bình An, Hồng Phong, Phan Hòa Nhóm 8 70.000 42.000 35.000 28.000 21.000
Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm Nhóm 9 50.000 30.000 25.000 20.000 15.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 1A
1 Xã Bình Tân Km 1.666 Km 1.668 350
Các đoạn còn lại của xã 300
2 Xã Sông Lũy Cầu ông Vạc Cầu ông Võng 300
3 Xã Hồng Thái Giáp Đài liệt sỹ Hồng Thái Cầu Sông Lũy 600
Ngã 3 đi cầu treo Đài liệt sỹ Hồng Thái 500
Các đoạn còn lại   240
4 Xã Phan Thanh Ngã 3 đi cầu treo Đài liệt sĩ Hồng Thái 500
Các đoạn còn lại 240
5 Xã Phan Hiệp Nhà Văn hóa Trung tâm giáo dục TX 800
Các đoạn còn lại của xã 600
6 Xã Phan Rí Thành Thôn Bình Hiếu Cây xăng Kim Tài 450
Cây xăng Kim Tài Cầu Sông Cạn 600
Cầu sông Cạn Phía Tây KDC Tòng Lâm 800
Phía Tây KDC Tòng Lâm Cầu Sông Đồng 1.000
II Tỉnh lộ 716
1 Xã Hồng Phong Tuyến đường 716 (2,7 km) 150
2 Xã Hòa Thắng Giáp xã Hồng Phong Ngã ba đi Hồng Phong 250
Ngã ba đi Hồng Phong Ngã tư Hồng Lâm tính thêm 1.000 m hướng Hồng Thắng 700
Ngã tư Hồng Lâm + 100m hướng Hồng Thắng Tính thêm 2.000m hướng Hồng Thắng 500
Các đoạn còn lại của xã 300
III Tỉnh lộ 715
1 Xã Hòa Thắng Ngã 4 Hồng Lâm Ban QLR Hồng Phong tính thêm 1000m 400
Đoạn còn lại của xã 400
2 Xã Sông Bình Cầu Vượt Nhà ông Nguyễn Đức Vinh 200
  Đoạn còn lại của xã 150
3 Xã Phan Sơn Ngã 3 Dốc Đá Khu tái định cư 150
Phan Lâm Đoạn còn lại của xã 100
4 Xã Hồng Phong Đường 716  Giáp xã Hàm Đức 100
IV Tỉnh lộ (Quốc lộ IA - Phan Sơn)
1 Xã Phan Hiệp Hết Con đường (từ Nhà Văn hóa đến cống mương thôn Hòa Thuận) 500
2 Xã Hải Ninh Giáp ranh giới TT Chợ Lầu Hết phần đất trụ sở thôn Hải Xuân 600
Phía Nam trụ sở xã Hải Ninh Ngã ba Phan Điền - Bình An 800
Ngã ba Phan Điền -Bình An Giáp ranh xã Bình An 400
3 Xã Bình An Giáp xã Hải Ninh Sông Cà Giây 200
Đoạn đường còn lại 100
4 Xã Phan Lâm Giáp ranh giới xã Bình An Ngã ba Dốc đá 100
V Tỉnh lộ (Sông Lũy - Phan Tiến)
1 Xã Sông Lũy Ngã ba sông Lũy Giáp đường sắt 200
Đường Sắt Giáp ranh Phan Tiến 150
2 Xã Phan Tiến Ranh giới xã Sông Lũy Khu trung tâm xã 100
VI Đường nhựa huyện lộ > 6m
1 Xã Bình Tân Lộ giới đường sắt + 1,5 km hướng đi xã Phan Tiến 200
2 Xã Bình An Trạm y tế Cổng thôn An Hòa 200

Các tuyến đường trung tâm xã:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Xã Hòa Thắng Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Ngã tư chùa Bình Sơn Giáp đồn Biên phòng 436 1.000
2 Ngã ba đài Liệt Sĩ Hải sản cũ 800
3 Ngã 3 đường 716 Giap đường Hải sản cũ 600
4 Đường 135 thôn Hồng Lâm 500

3. Bảng giá đất ở tại đô thị:

a) Thị trấn Chợ Lầu:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Âu Dương Lân Trần Quang Diệu  Lương Văn Năm 300
2 Bùi Thị Xuân Cả con đường 300
3 Các nhánh đường nối Lê Hồng Phong Lê Hồng Phong Hà Huy Tập 640
4 Cao Hành Trần Phú Tô Thị Quỳnh 420
5 Chu Văn An Cả con đường 420
6 Đặng Văn Lãnh Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 280
7 Đoàn Thị Điểm Cả con đường 200
8 Đổng Dậu Cả con đường 280
9 Đường 18/4 Cả con đường 960
10 Đường 292 Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 200
11 Đường Đ1 Lý Thường Kiệt Thôn Xuân Quang (nhà Ô. Chính) 960
12 Đường E1, E2, E3 Cả con đường 800
13 Đường liên xã đi Bình An Đài TTTPTH Giếng thôn Xuân Quang 280
14 Đường Nối Hà Huy Tập Nhà Nghỉ Tuấn Linh   480
15 Đường nối Huỳnh Thúc Kháng Nhà ông Hầu Nhà Tấn Hạnh 280
16 Đường Nối Nguyễn Hữu Cảnh Nhà Phước Diên Trường TH Xuân Hội 280
17 Đường Nối Nguyễn Hữu Cảnh Trường TH Xuân Hội Chùa Xuân An 120
18 Hà Huy Tập Nguyễn Tất Thành Võ Hữu 800
19 Hải Thượng Lãn Ông Cả con đường 800
20 Huỳnh Thị Khá Cả con đường 200
21 Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường 640
22 Lê Hồng Phong Nguyễn Hữu Cảnh Đường Đ1 800
23 Lê Thánh Tôn Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh (chùa Tường Xuân) 420
24 Lê Thị Hồng Gấm Cả con đường 280
25 Lương Văn Năm Chu Văn An (Nhà Ô. Châu) Nhà bà Hiền (Ô. Đồng) 280
26 Lương Văn Năm (TD 2.1) Hải Thượng Lãn Ông Lê Hồng Phong 800
27 Lý Thường Kiệt Nguyễn Tất Thành Giáp xã Hải Ninh 640
28 Lý Thường Kiệt Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 280
29 Lý Tự Trọng Cả con đường 640
30 Mai Xuân Thưởng Cả con đường 280
31 Mặt tiền chợ cũ Các con đường xung quanh chợ 1.280
32 Mặt tiền chợ mới Các con đường xung quanh chợ 960
33 Ngô Gia Tự Cả con đường 800
34 Ngô Quyền Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 640
35 Ngô Quyền Nguyễn Hữu Cảnh Sông Lũy 280
36 Ngô Thời Nhậm Nguyễn Huệ Phía Tây chợ cũ 640
37 Ngô Thời Nhậm Phía Đông chợ cũ Nhà Ông Tình 420
38 Ngô Thời Nhậm Nhà Ô Tình Ngô Quyền 200
39 Nguyễn Huệ Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 640
40 Nguyễn Huệ Nguyễn Hữu Cảnh Sông Lũy 200
41 Nguyễn Hữu Cảnh Cả con đường 420
42 Nguyễn Tất Thành Cầu Sông Lũy Ngã ba vào Đổng Dậu 1.500
43 Nguyễn Tất Thành Ngã ba vào Đổng Dậu Giáp Bình Hiếu 960
44 Nguyễn Trãi Đặng Văn Lãnh Huỳnh Thúc Kháng 120
45 Nguyễn Văn Luận Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 200
46 Nguyễn Xuân Ôn Nhà bà Quý Nguyễn Hữu Cảnh (miếu Xuân An) 420
47 Phạm Đoan Cao Hành Nhà ông Hà 200
48 Phan Trung Lê Hồng Phong Hà Huy Tập 640
49 Phan Trung Nhà bà Huệ Nhà ông Phúc 280
50 Thái Khang Đặng Văn Lãnh Lý Thường Kiệt 200
51 Thuận Thành Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 200
52 Tô Thị Quỳnh Nguyễn Hữu Cảnh Cao Hành 480
53 Tôn Đản Cả con đường 280
54 Trần Hưng Đạo Cả con đường 800
55 Trần Khánh Dư Trần Phú (nhà ông Sự) Nhà ông Bình (bà Phượng) 280
56 Trần Khánh Dư Nhà ông Bình (bà Phượng) Lê Thánh Tôn 120
57 Trần Phú Cả con đường (Nguyễn Tất Thành - Cao Hành) 480
58 Trần Quang Diệu Cả con đường 200
59 Trần Quốc Toản Cả con đường 480
60 Trần Quý Cáp Cả con đường 640
61 Võ Hữu Cả con đường 800
62 Thôn Xuân Quang, Hòa Thuận Các con đường có chiều rộng ≥ 4m 200
63 Thôn Xuân Quang, Hòa Thuận Các con đường có chiều rộng < 4m 120

b) Thị trấn Lương Sơn:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Các đường QH tái định cư Toàn bộ con đường 480
2 Các đường nhánh QL 1A (tính đoạn đường từ ngã ba Hòa Thắng - Trường TH Lương Sơn 1) Vào sâu 100 m 160
3 Các đường QH sân bóng Các đường xung quanh sân bóng và dọc đường giáp với đất sản xuất nông nghiệp nằm phía Tây chợ mới 240
4 Đất ba mặt tiền Chợ mới Toàn bộ ba mặt tiền đường 800
5 Các đường sau Chợ mới Toàn bộ con đường 480
6 Quốc Lộ 1A Giáp nhà hàng Đại Ninh Cầu Dốc Vạc 640
7 Quốc Lộ 1A Trạm y tế Lương Sơn Trường TH Lương Sơn 1 640
8 Quốc Lộ 1A Trường TH Lương Sơn 1 Đài Liệt Sỹ 480
9 Quốc Lộ 1A Các đoạn đường còn lại 240
10 Quốc Lộ 1A Nhà hàng Đại Ninh Trạm y tế Lương Sơn 1.200
11 Tỉnh lộ 715 Giáp Quốc lộ 1A Nhà nghỉ Như Ngọc 640
12 Tỉnh lộ 715 Nhà nghỉ Như Ngọc Giáp xã Hòa Thắng 240
13 Tỉnh lộ 716 Ngã ba Đại Ninh Cột Km số 1 640
14 Tỉnh lộ 716 Cột Km số 1 Cầu vượt 240
15 Các con đường còn lại có chiều rộng lớn hơn hoặc bằng 4m 160
16 Các con đường còn lại có chiều rộng nhỏ hơn 4m 80

B. Bảng giá đất du lịch:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Xã Hòa Thắng Khu vực Giá đất
Từ lô số 1 đến lô số 3, khu du lịch cộng đồng và khu du lịch Thái Vân 240
Từ lô số 4 đến lô số 14 370
Xã Hồng Phong Xã Hồng Phong và các khu còn lại của Xã Hòa Thắng 150
Phụ lục 5

Bảng giá đất năm 2011 huyện hàm thuận bắc bảng giá đất năm 2011 huyện hàm thuận bắc

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 5

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 50.000 36.000 22.000 15.000
Hàm Trí, Hàm Phú 34.000 25.200 15.000 10.500
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 25.000 15.000 9.000 4.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 50.000 36.000 22.000 15.000 7.000
Hàm Trí, Hàm Phú 34.000 25.200 15.000 10.500 4.900
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 25.000 15.000 9.000 4.000 2.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 55.000 40.000 25.000 15.000 7.000
Hàm Trí, Hàm Phú 38.000 28.000 17.500 10.500 4.900
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 27.000 20.000 12.500 7.500 3.500

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 25.000 12.500 3.000
Hàm Trí, Hàm Phú 17.500 8.500 2.100
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 14.000 7.000 1.700
Hàm Trí, Hàm Phú 10.000 5.000 1.200
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 7.000 3.500 850

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Hàm Thắng Nhóm 1 1.000.000 600.000 500.000 400.000 300.000
Hàm Liêm, Hàm Hiệp Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hàm Đức Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Hàm Phú Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Hồng Liêm, Thuận Minh Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000
Thuận Hòa, Đa Mi Nhóm 7 120.000 72.000 60.000 48.000 36.000
Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ Nhóm 10 45.000 27.000 22.500 18.000 13.500

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 1A      
1 Xã Hàm Thắng - Cầu Bến Lội - Hết quán cơm Thượng Hải 1.000
- Trạm Thủy nông Ô Xuyên - Nam cầu Phú Long 1.000
2 Xã Hàm Đức Giáp thị trấn Phú Long Hết cây xăng Văn Mười 500
Cây xăng Văn Mười Hết quán cơm Ngọc Tuyên 600
Giáp quán cơm Ngọc Tuyên Giáp xã Hồng Sơn 300
3 Xã Hồng Sơn Giáp xã Hàm Đức Ngã 3 Hồng Lâm 250
Ngã 3 Hồng Lâm Ngã 3 Gộp (+200) 400
Ngã 3 Gộp (+200) Giáp xã Hồng Liêm 250
4 Xã Hồng Liêm UBND xã Hết chợ Bàu Sen 200
Các đoạn còn lại của xã   120
II Quốc lộ 28
05 Xã Hàm Thắng Giáp Hàm Liêm Cầu số 06 700
Xã Hàm Liêm Ngã 3 đi xã Hàm Liêm Cầu số 06
Xã Hàm Liêm Giáp Phan Thiết Ngã 3 đi xã Hàm Liêm 900
06 Xã Hàm Chính Cầu số 06 Giáp thị trấn Ma Lâm 400
07 Xã Hàm Trí Giáp thị trấn Ma Lâm Cầu Bậc Lở 400
Cầu Bậc Lở Giáp xã Thuận Hòa 200
08 Xã Thuận Hòa Giáp xã Hàm Trí Cầu Lăng 120
Cầu Lăng Km 32 150
Km 32 Giáp Lâm Đồng 50
III Quốc lộ 55 đoạn đi qua huyện Hàm Thuận Bắc 45
IV Tỉnh lộ 711  
9 Xã Thuận Hòa Toàn bộ địa phận xã 80
10 Xã Hồng Sơn, Hồng Liêm Toàn bộ địa phận xã 120
V Tỉnh lộ 714
11 Xã Hàm Trí Ngã 3 Km 21 Cầu Hà Ra 300
12 Xã Hàm Phú Cầu Hà Ra Trạm Kiểm soát lâm sản 300
    Giáp trạm KS lâm sản Giáp xã Đông Tiến 120
13 Xã Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ Toàn bộ tuyến đường ĐT 714 đi qua 3 xã 35
VI Tỉnh lộ 718
14 Xã Hàm Hiệp Giáp xã Phong Nẫm Ngã 3 ga Phú Hội 800
Ngã 3 ga Phú Hội Đình làng 500
Giáp Đình làng Giáp xã Mương Mán 250
       

3. Giá đất ở đô thị:

a) Thị trấn Ma Lâm:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

  Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Đường vào chợ Ma Lâm Cây xăng Cổng chính Chợ 1.500
2 ĐườngSa ra - Tầm Hưng Ngã ba Ngân hàng Ngã ba vào Lò gạch cũ 300
3 Đường Sa Ra - Tầm Hưng Ngã 3 vào Lò gạch cũ Cầu Tầm Hưng 300
4 Đường Ma Lâm - Thuận Minh Cầu Ngựa Giáp đường sắt 500
5 Đường Ma Lâm - Hồng Sơn Quốc lộ 28 Đường sắt 300
6 Quốc lộ 28 Cầu 14 Cầu Ngựa 800
7 Quốc lộ 28 Cầu Ngựa Đường sắt Thống Nhất 1.500
8 Quốc lộ 28 Phía bắc đường sắt Trại giống lúa Ma Lâm 800
9 Tuyến đường số 1, 2 (công trình nhựa hóa nội thị Ma Lâm)   550
10 Tuyến đường số 23 (công trình nhựa hóa nội thị Ma Lâm)   280
11 Tuyến đường số 4 Quốc lộ 28 Tuyến đường số 1 800
12 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m   280

b) Thị trấn Phú Long:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

  Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1A Cầu Phú Long Nam Công viên thị trấn 2.000
2 Quốc lộ 1A Nam Công viên thị trấn Bến xe buýt Quản Trung 1.600
3 Quốc lộ 1A Giáp bến xe buýt Quản Trung Giáp xã Hàm Đức 800
4 Đường Phú Long - Phú Hải Ngã ba Quốc lộ 1A Cống Rọc Cửa 700
5 Đường đi P. Phú Hải Cống Rọc Cửa Giáp ranh Phú Hài 400
6 Đường nội bộ trong khu dân cư Nhơn Hòa 1, 2 và Phú Hòa 400
7 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m 300

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT Khu vực Giá đất
01 Khu vực Hàm Thuận - Đa Mi 92
02 Khu vực hồ Sông Quao 66
Phụ lục 6

Bảng giá đất năm 2011 thành phố phan thiết bảng giá đất năm 2011 thành phố phan thiết

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 6

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Toàn bộ các xã 70.000 40.000 25.000 16.500 10.500

2. Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 80.000 55.000 45.000 25.000 15.000

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 30.000 15.000 5.000

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã, phường
Toàn bộ các xã, phường 20.000 10.000 3.000

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2
Tên xã, phường
Tiến Lợi, Tiến Thành, Thiện Nghiệp, Phường Phú Hài, Hàm Tiến và Mũi Né 55.000 30.000

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Phong Nẫm, Tiến Lợi Nhóm 1 1.000 600 500 400 300
Tiến Thành, Thiện Nghiệp Nhóm 2 600 360 300 240 180

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

- Giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường Trần Quý Cáp thuộc xã Tiến Lợi là 4.000.000 đ/m2; đường Đặng Văn Lãnh thuộc xã Phong Nẫm là 2.000.000 đ/m2; giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường nhựa đi thôn Xuân Hòa thuộc xã Phong Nẫm là 1.500.000 đồng/m2.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 1A      
1 Xã Tiến Lợi Giáp xã Hàm Mỹ Cầu Cà Ty 1.500
II Tỉnh lộ 719
2 Xã Tiến Thành Toàn bộ địa phận xã 650
3 Xã Tiến Lợi Toàn bộ địa phận xã 900

- Đường Hồ Quang cảnh thuộc xã Thiện Nghiệp giá 600.000 đồng/m2

- Đường từ Trung tâm xã Thiện Nghiệp đến đường 327 giá 600.000 đ/m2

3. Giá đất ở đô thị:

a) Các phường nội thị, thành phố Phan Thiết:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Triệu Cả con đường   3.600
2 Bế Văn Đàn Cả con đường   1.500
3 Bùi Thị Xuân Cả con đường   2.400
4 Bùi Viện Cả con đường   2.400
5 Cao Hành Cả con đường   2.400
6 Cao Thắng Trần Hưng Đạo Lê Hồng Phong 5.600
7 Cao Thắng Trần Hưng Đạo Võ Thị Sáu 4.800
8 Châu Văn Liêm Cả con đường   2.400
9 Chu Văn An Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo 4.800
10 Chu Văn An Phần còn lại   2.400
11 Cống Quỳnh Cả con đường   2.400
12 Cường Để Cả con đường   2.400
13 Dã Tượng Cả con đường   1.600
14 Đặng Thị Nhu Cả con đường   2.400
15 Đặng Trần Côn Cả con đường   2.400
16 Đặng Văn Lãnh Nguyễn Hội Trường Chinh 2.400
17 Đặng Văn Ngữ Cả con đường   2.400
18 Đào Duy Anh Cả con đường   2.400
19 Đào Duy Từ Cả con đường   2.400
20 Đinh Công Tráng Cả con đường   3.200
21 Đinh Tiên Hoàng Lý Thường Kiệt Trần Quốc Toản 10.400
22 Đinh Tiên Hoàng Phần còn lại   4.000
23 Đoàn Thị Điểm Cả con đường   2.400
24 Đội Cung Cả con đường   2.400
25 Đường 19/4 Cầu Sở Muối Tôn Đức Thắng 6.000
26 Đường 19/4 Vòng xoay phía Bắc Cầu Bến Lội 4.000
27 Dương Đình Nghệ Cả con đường   2.400
28 Hà Huy Tập Đoạn đã trải nhựa Phường Đức Thắng 1.500
29 Hải Thượng Lãn Ông Trần Hưng Đạo Hết sân vận động 4.500
30 Hải Thượng Lãn Ông Sân vận động Trường Chinh 2.000
31 Hàn Thuyên Trần Hưng Đạo Ngư Ông 3.200
32 Hàn Thuyên Đoạn còn lại   1.600
33 Hiền Vương Cả con đường   2.000
34 Hồ Ngọc Lầu Cả con đường   1.500
35 Hoàng Diệu Cả con đường   2.400
36 Hoàng Hoa Thám Cả con đường   3.200
37 Hoàng Văn Thụ Cả con đường   2.400
38 Hùng Vương Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 6.000
39 Huỳnh Thị Khá Cả con đường   1.600
40 Kim Đồng Cả con đường   5.000
41 Lâm Đình Trúc Cả con đường   3.500
42 Lâm Hồng Long Cả con đường   1.600
43 Lê Hồng Phong Cả con đường   8.000
44 Lê Lai Cả con đường   4.000
45 Lê Lợi Nguyễn Tất Thành Trường CĐ C. Đồng 8.400
46 Lê Lợi Trường CĐ C.Đồng Võ Thị Sáu 5.000
47 Lê Quý Đôn Cả con đường   5.500
48 Lê Thánh Tôn Cả con đường   2.400
49 Lê Thị Hồng Gấm Cả con đường   2.400
50 Lê Văn Hưu Cả con đường   2.400
51 Lê Văn Phấn Cả con đường   4.500
52 Lương Đình Của Cả con đường   2.400
53 Lương Ngọc Quyến Cả con đường   1.500
54 Lương Thế Vinh Phần trải nhựa   4.000
55 Lương Văn Năm Đoạn trải nhựa   1.600
56 Lý Công Uẩn Cả con đường   1.500
57 Lý Thường Kiệt Nguyễn Thái Học Nguyễn Du 11.000
58 Lý Thường Kiệt Phần còn lại   6.400
59 Lý Tự Trọng Cả con đường   8.000
60 Mậu Thân Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 7.000
61 Ngô Quyền Cả con đường   4.000
62 Ngô Sỹ Liên Lý Thường Kiệt Nguyễn Tri Phương 10.400
63 Ngô Sỹ Liên Nguyễn Tri Phương Trần Phú 6.400
64 Ngô Sỹ Liên Trần Hưng Đạo Lý Thường Kiệt 6.400
65 Ngô Sỹ Liên Trần Hưng Đạo Ngư Ông 4.000
66 Ngô Thì Nhậm Cả con đường   1.500
67 Ngư Ông Cả con đường   4.000
68 Nguyễn Biểu Cả con đường (đường đất) 1.500
69 Nguyễn Công Trứ Cả con đường   3.200
70 Nguyễn Cư Trinh Cả con đường   2.400
71 Nguyễn Du Cả con đường   10.400
72 Nguyễn Hội Hải Thượng Lãn Ông Đặng Văn Lãnh 4.800
73 Nguyễn Hội Đặng Văn Lãnh Trường Chinh 3.200
74 Nguyễn Hội Trường Chinh Cầu ông Quý 1.600
75 Nguyễn Huệ Cả con đường   20.000
76 Nguyễn Hữu Tiến Cả con đường   1.600
77 Nguyễn Phúc Chu Cả con đường   1.500
78 Nguyễn Sắc Kim Cả con đường   2.400
79 Nguyễn Tất Thành Cả con đường   11.000
80 Nguyễn Thái Học Cả con đường   11.200
81 Nguyễn Thị Định Cả con đường   2.000
82 Nguyễn Thị M.Khai Cả con đường   13.000
83 Nguyễn Thông Thủ Khoa Huân Trạm thu phí GT 2.400
84 Nguyễn Thượng Hiền Cả con đường   3.200
85 Nguyễn Trãi Đoạn đã trải nhựa   4.000
86 Nguyễn Tri Phương Cả con đường   6.000
87 Nguyễn Trường Tộ Cả con đường   4.000
88 Nguyễn Tương Tuyên Quang Tôn Đức Thắng 5.000
89 Nguyễn Tương Phần còn lại   3.500
90 Nguyễn Văn Cừ Cả con đường   4.000
91 Nguyễn Văn Linh Các đoạn trải nhựa   3.000
92 Nguyễn Văn Linh Đoạn còn lại (chưa trải nhựa) 1.500
93 Nguyễn Văn Tố Cả con đường   1.500
94 Nguyễn Văn Trỗi Trần Hưng Đạo Trần Quốc Toản 7.200
95 Nguyễn Văn Trỗi Phần còn lại   4.200
96 Nguyễn Viết Xuân Cả con đường   1.500
97 Ông Ích Khiêm Cả con đường   1.500
98 Pasteur Cả con đường   2.000
99 Phạm Ngọc Thạch Cả con đường   5.000
100 Phạm Văn Đồng Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 7.000
101 Phạm Văn Đồng Tôn Đức Thắng Võ Thị Sáu 5.600
102 Phan Bội Châu Cả con đường   3.200
103 Phan Chu Trinh Cả con đường   4.000
104 Phan Đình Phùng Cả con đường   4.000
105 Phan Huy Chú Cả con đường   3.200
106 Phan Trung Cả con đường   2.400
107 Phó Đức Chính Cả con đường   4.000
108 Phùng Hưng Cả con đường   1.500
109 Tăng Bạt Hổ Cả con đường   2.400
110 Thái Phiên Cả con đường   1.500
111 Thủ Khoa Huân Lê Hồng Phong Tôn Đức Thắng 10.000
112 Thủ Khoa Huân Tôn Đức Thắng Phan Trung 7.200
113 Thủ Khoa Huân Phan Trung Nguyễn Thông 4.800
114 Tô Hiến Thành Cả con đường   2.000
115 Tô Vĩnh Diện Cả con đường   1.500
116 Tôn Đức Thắng Nguyễn Tất Thành Thủ Khoa Huân 13.000
117 Tôn Đức Thắng Thủ Khoa Huân Đường Hùng Vương 10.000
118 Tôn Đức Thắng Đường Hùng Vương Vòng xoay phía Bắc 8.000
119 Tôn Đức Thắng Nguyễn Tất Thành Phạm Văn Đồng 6.400
120 Trần Anh Tôn Cả con đường   2.400
121 Trần Cao Vân Cả con đường   1.500
122 Trần Hưng Đạo Trần Quý Cáp Trần Phú 9.600
123 Trần Hưng Đạo Trần Phú Cầu Trần Hưng Đạo 15.000
124 Trần Hưng Đạo Cầu Trần Hưng Đạo Lê Quý Đôn 17.000
125 Trần Hưng Đạo Lê Quý Đôn Từ Văn Tư 10.000
126 Trần Hưng Đạo Từ Văn Tư Cầu Sở Muối 7.000
127 Trần Lê Trương Văn Ly Chùa Long Hải 1.500
128 Trần Lê Chùa Long Hải Hết phường Đức Long 1.200
129 Trần Nhật Duật Cả con đường   1.600
130 Trần Phú Trần Hưng Đạo Cầu Dục Thanh 11.200
131 Trần Phú Cầu Dục Thanh Hải Thượng Lãn Ông 5.000
132 Trần Phú Phần còn lại   2.400
133 Trần Quang Diệu Cả con đường   2.400
134 Trần Quang Khải Cả con đường   1.200
135 Trần Quốc Toản Cả con đường   13.000
136 Trần Quý Cáp Cổng Chữ Y Hết phường Đức Long 4.000
137 Triệu Quang Phục Cả con đường   4.000
138 Trưng Nhị Cầu treo Lê Hồng Phong Trần Phú 8.800
139 Trưng Nhị Trần Phú Nguyễn Trường Tộ 4.000
140 Trưng Nhị Phần còn lại   2.400
141 Trưng Trắc Trần Hưng Đạo Trần Quốc Toản 16.000
142 Trưng Trắc Trần Hưng Đạo Ngư Ông 9.000
143 Trưng Trắc nối dài Ngư Ông Cảng cá 4.000
144 Trường Chinh Vòng xoay phía Bắc Cầu Cà-Ty 2.000
145 Trương Công Định Cả con đường   2.400
146 Trương Gia Mô Cả con đường   2.400
147 Trương Văn Ly Cả con đường   1.600
148 Trương Gia Hội Cả con đường   1.500
149 Trương Vĩnh Ký Cả con đường   2.400
150 Tú Luông Cả con đường   1.500
151 Từ Văn Tư Nguyễn Hội Trần Hưng Đạo 5.000
152 Từ Văn Tư Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 8.000
153 Từ Văn Tư Tôn Đức Thắng Trung tâm Ứng dụng Khoa học Công nghệ 5.000
154 Từ Văn Tư Phần nhựa còn lại   2.500
155 Tú Xương Cả con đường   1.500
156 Tuyên Quang Nguyễn Tất Thành Thủ Khoa Huân 9.000
157 Tuyên Quang Thủ Khoa Huân Lê Quý Đôn 6.000
158 Vạn Thủy Tú Cả con đường   1.600
159 Võ Hữu Cả con đường   2.400
160 Võ Liêm Sơn Cả con đường   1.500
161 Võ Thị Sáu Cả con đường   4.000
162 Võ Văn Tần Cả con đường   2.000
163 Võ Văn Dũng Cả con đường   1.800
164 Yersin Cả con đường   2.400
165 Yết Kiêu Cả con đường   3.200
166 Đường nội bộ trong các khu dân cư KDC Bắc Phan Thiết   2.500
KDC Nguyễn Tất Thành, Hùng Vương I, II, Đông Xuân An và TĐC Đông Xuân An. 2.500
KDC 19/4, Kênh Bàu, KP 4 Đức Thắng, KDC Tam Biên và KDC Võ Văn Tần 2.000
KDC Phú Tài - Phú Trinh 1.600
KDC Văn Thánh, A&E, KP 7 Đức Long, TĐC Phong Nẫm, và các KDC còn lại 1.500

b) Giá đất phường Hàm Tiến, Mũi Né

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Huyện Th.Quan Cả con đường   1.050
2 Chế Lan Viên Huỳnh T. Kháng Giáp trụ sở kh. phố 5 4.000
3 Chế Lan Viên Phần còn lại   1.600
4 Đường vào chợ Mũi Né Cả con đường   4.000
5 Hồ Quang Cảnh Huỳnh T. Kháng Hết địa phận Hàm Tiến 800
6 Hồ Xuân Hương UBND phường (cũ) Gành 1.500
7 Hồ Xuân Hương Gành Vòng xoay 706B 2.000
8 Hồ Xuân Hương Vòng xoay 706B Giáp xã Hồng Phong 1.500
9 Huỳnh Tấn Phát Cả con đường   1.600
10 Huỳnh Thúc Kháng Huỳnh Tấn Phát Vòng xoay 3.500
11 Huỳnh Thúc Kháng Huỳnh Tấn Phát Giáp Hàm Tiến 1.600
12 Huỳnh Thúc Kháng Thuộc địa phận Hàm Tiến 3.200
13 Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Thông Ngã ba đi Bàu Tàn 5.000
14 Nguyễn Đình Chiểu Ngã ba đi Bàu Tàn Hồ Quang Cảnh 3.500
15 Nguyễn Minh Châu Đoạn trải nhựa   1.500
16 Nguyễn Minh Châu Đoạn còn lại   1.200
17 Nguyễn Thanh Hùng Cả con đường   800
18 Các con đường còn lại rộng ≥ 4m Đường sỏi   800

c) Giá đất phường Phú Hài

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Nguyễn Thông Trạm thu phí Ngã ba 706B 2.000
  Nguyễn Thông Ngã ba 706B Nguyễn Đình Chiểu 1.300
2 Đường 1-5 Cả con đường   1.800
3 Hàn Mặc Tử Cả con đường   1.500
4 Ung Chiếm Cả con đường   1.500
5 Đường Phú Hài đi Phú Long Cả con đường   1.600
6 Các con đường ≥ 4m     1.000
7 Đường nội bộ trong KDC Sơn Hải 1.500

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Khu vực Giá đất
I Phường Hưng Long  
  Khu DL bãi biển Thương Chánh 4.800
II Phường Phú Hài 1.580
III Phường Hàm Tiến  
1 Đá ông Đại đến Ngã 3 đi Bàu Tàn 3.500
2 Ngã 3 đi Bàu Tàn đến Hồ Quang Cảnh 3.000
3 Hồ Quang Cảnh đến giáp Mũi Né 2.800
IV Phường Mũi Né  
1 Khu vực 1 (khu vực Bãi Sau, tính đến dự án Biển Nam) 1.400
2 Khu vực 2 (từ dự án của Quân đoàn 4 đến dự án An Nhiên) 1.000
3 Khu vực 3 (giáp dự án An Nhiên đến giáp xã Hồng Phong) 395
4 Khu vực 4 (từ khu vực Bãi sau đến giáp phường Hàm Tiến) 1.600
V Xã Tiến Thành 600
Phụ lục 7

Bảng giá đất năm 2011 huyện hàm thuận nam bảng giá đất năm 2011 huyện hàm thuận nam

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 7

I. Nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 55.000 36.000 24.000 15.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 34.000 25.200 16.800 10.500
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 27.000 18.000 12.000 7.500

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 55.000 36.000 24.000 15.000 7.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 34.000 25.200 16.800 10.500 4.900
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 27.000 18.000 12.000 7.500 3.500

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 60.000 40.000 29.000 19.000 10.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 39.000 28.000 18.500 11.000 6.000
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 30.000 21.000 14.000 9.000 4.500

4. Bảng giá đất làm muối

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Tân Thuận, Tân Thành 40.000 28.500 20.000

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 28.000 20.000 10.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 22.000 14.000 6.000
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 12.500 7.000 3.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 14.000 7.000 1.700
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 10.000 5.000 1.200
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 7.000 3.500 850

c) Đất rừng đặc dụng:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 20.000 10.000 2.400
Thuận Quý 14.000 7.000 1.700
Mỹ Thạnh 10.000 5.000 1.200

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 1: 20.000 đồng/m2

II. Đất phi nông nghiệp:

1. Đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm xã
Hàm Mỹ Nhóm 2 600 360 300 240 180
Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý Nhóm 3 500 300 250 200 150
Mương Mán, Tân Lập Nhóm 4 400 240 200 160 120
Tân Thuận Nhóm 5 300 180 150 120 90
Hàm Thạnh Nhóm 6 200 120 100 80 60
Hàm Cần, Mỹ Thạnh Nhóm 10 35 21 17 14 10

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 1A
1 Tân Lập Giáp xã Sông Phan Cầu Sông Phan 270
Cầu Sông Phan Cống lò gạch Quang Trung 450
Cống lò gạch Quang Trung Giáp thị trấn Thuận Nam 350
2 Hàm Minh Giáp thị trấn Thuận Nam Trường TH Hàm Minh 2 500
Giáp Trường TH HM 2 Giáp xã Hàm Cường 400
3 Hàm Cường Cây xăng Km 17 Giáp xã Hàm Kiệm 500
Giáp cây xăng Km 17 Giáp xã Hàm Minh 350
4 Hàm Kiệm Giáp xã Hàm Cường Đường đi Mỹ Thạnh 450
Đường đi Mỹ Thạnh Giáp xã Hàm Mỹ 600
5 Hàm Mỹ Ngã 2 Hàm Mỹ Giáp xã Tiến Lợi 1.200
Ngã 2 Hàm Mỹ Giáp xã Hàm Kiệm 700
  Tỉnh lộ Ngã hai Hàm Mỹ đi Mương Mán
6 Hàm Mỹ Quốc lộ 1A Cống Mương Cái 700
Cống Mương Cái Cổng thôn VH Phú Phong 500
Cổng thôn VH Phú Phong Giáp xã Mương Mán 400
7 Mương Mán Ngã 3 Chùa Phổ Đà Ga Mương Mán 400
  Tỉnh lộ 712
8 Tân Thuận Cây xăng Hiệp Phước Cộng thêm mỗi bên 300m 300
Các đoạn còn lại 150
  Tỉnh lộ 718
9 Mương Mán Ngã 3 Chùa Phổ Đà Cống Lồ Ồ 400
Ngã 3 Chùa Phổ Đà Khu dân cư mới 350
Cống Lồ Ồ Ngã 3 Cà Gằng về phía cầu Suối Đá 200m 320
Các đoạn còn lại của xã 200
10 Hàm Thạnh Ngã 4 xã Giáp xã Mương Mán 200
Ngã 4 xã Giáp xã Hàm Cần 150
11 Hàm Cần Ngã 4 xã Giáp ranh xã Hàm Thạnh 85
  Tỉnh lộ 719
12 Tân Thuận Ngã 3 cây xăng Cầu Quang 260
Các đoạn còn lại của xã   150
13 Tân Thành Ngã 4 Thạnh Mỹ Hướng Tân Thuận 300m 350
Ngã 4 Thạnh Mỹ Giáp ranh xã Thuận Quý 620
Các đoạn còn lại của xã   200
14 Thuận Quý Toàn bộ địa phận xã   620
  Đường liên xã (từ Quốc lộ 1A đi Mỹ Thạnh)  
15 Mỹ Thạnh Toàn bộ địa bàn xã   50
16 Hàm Kiệm Quốc lộ 1A Đường sắt 250
Đường sắt Trạm Nà Cam (Ba Bàu) 200
  Đường liên xã Từ Quốc lộ 1A đi Thuận Quý
17 Hàm Minh Quốc lộ 1A Cầu Ông Sự 500
Cầu Ông Sự Ngã 3 kinh tế Mũi Né 350
Ngã 3 kinh tế Mũi Né Giáp ranh khu Bảo Tồn 200
18 Thuận Quý Thôn Thuận Minh (cuối xóm) Trạm Y tế 400
Trạm Y tế Giáp đường 719 500
19 Tân Thành Toàn bộ con đường Hòn Lan 550

3. Bảng giá đất ở thị trấn Thuận Nam:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Con đường Bưu điện Thuận Nam Đường vào KDL Tà Cú 850
2 Các con đường trung tâm huyện   270
3 Đường vào Hồ Tân Lập Cả con đường   450
4 Đường vào Công ty Thanh Long Đài Loan Toàn bộ con đường 450
5 Nguyễn Minh Châu Nguyễn Trãi Giáp xã Tân Thuận 270
6 Nguyễn Văn Linh Quốc lộ 1A Khu Du lịch Tà Cú 850
7 Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Văn Linh Nguyễn Minh Châu 650
8 Nguyễn Trãi Quốc lộ 1A Giáp khu phố Lập Nghĩa và Lập Hòa 650
9 Nguyễn Trãi Các đoạn còn lại   450
10 Trần Hưng Đạo Đường vào Công ty Thanh Long Đài Loan Bưu điện Thuận Nam 850
11 Trần Hưng Đạo Các đoạn còn lại   650
12 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m   160

4. Bảng giá đất du lịch:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

STT Khu vực Giá đất
1 Xã Thuận Quý 350
2 Xã Tân Thành 332
3 Khu cáp treo Tà Cú 200
4 Suối nước nóng Bưng Thị; Phong Điền 160
Phụ lục 8

Bảng giá đất năm 2011 huyện hàm tân bảng giá đất năm 2011 huyện hàm tân

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 8

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 22.000 17.000 13.000 9.000 7.000
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 17.000 12.000 10.500 8.000 6.500

2. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 26.000 18.000 14.000 9.500 8.000
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 18.000 13.500 11.000 9.000 7.000

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 17.500 8.500 5.000
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 12.000 6.300 4.000

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 10.000 5.000 1.200
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 7.000 3.500 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 50.000 đồng/m2.

- Vị trí 2: 30.000 đồng/m2.

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1000đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Tân Phúc Nhóm 4 400 240 200 160 120
Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ Nhóm 5 300 180 150 120 90
Tân Xuân, Tân Hà Nhóm 6 200 120 100 80 60
Sông Phan Nhóm 7 150 90 75 60 45

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường Tên xã Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1A Xã Tân Đức Giáp Đồng Nai Cầu Sông Giêng 300
Cầu Sông Giêng Cầu Suối Le 450
Cầu Suối Le Giáp Tân Minh 300
2 Xã Tân Phúc Giáp thị trấn Tân Minh Cống Mười Bò (1758 + 800) 400
Cống Mười Bò (1758 + 800) Km 1758 450
Km 1758 Giáp thị trấn Tân Nghĩa 220
3 Xã Sông Phan Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan Đường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng 450
Đường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng Cầu Tàmon 350
Cầu Tàmon Giáp Hàm Thuận Nam 200
4 Quốc lộ 55 Xã Sông Phan Giáp Hàm Thuận Nam Ga Sông Phan 110
Giáp Ga Sông Phan Ngã tư dốc dài (km1+400) 200
Ngã tư dốc dài Giáp QL 1A 250
5 Xã Tân Hà Giáp TT Tân Nghĩa Trung tâm Bảo trợ xã hội 200
Giáp trung tâm Bảo trợ xã hội Đường vào Làng dân tộc 250
Đường vào Làng dân tộc Giáp xã Tân Xuân 180
6 Xã Tân Xuân Giáp xã Tân Hà Đường vào Đập thủy điện 220
Đường vào Đập thủy điện Hết Nhà thờ Châu thủy 300
Hết Nhà thờ Châu thủy Giáp xã Tân Phước (TX Lagi) 220
7 Xã Sơn Mỹ Giáp xã Tân Phước (TX Lagi) Nhà thờ Phục Sinh 200
Giáp Nhà thờ Phục Sinh Ngã 3 Suối Son 300
Ngã 3 Suối Son Suối rửa tội 200
Suối rửa tội Giáp xã Tân Thắng 150
8 Xã Tân Thắng Giáp xã Sơn Mỹ Ngã 3 đi thôn Hồ Lân 240
Ngã 3 đi thôn Hồ Lân Cầu Du Đế 600
Cầu Du Đế Ranh xã Thắng Hải 300
9 Xã Thắng Hải Giáp xã Tân Thắng Cây xăng Thành Đạt 230
Cây xăng Thành Đạt Cầu Sông Chùa 300
Cầu Sông Chùa Cầu Nước Mặn 250
Quốc lộ 55 Hết khu quy hoạch Trung tâm xã 200
10 Đường Grao Xã Tân Đức Quốc lộ 1A Nhà văn hóa dân tộc (Trạm nọng heo cũ) 250
Nhà văn hóa dân tộc (Trạm nọng heo cũ) Suối Nhĩ 120
Suối Nhĩ Giáp KDC Trung tâm 80
KDC Trung tâm Giáp Suối Kiết Tánh Linh 150
KDC Trung tâm Trụ sở thôn Suối Giâng 120
11 Đường 720 Xã Tân Phúc Đoạn đi qua xã   200

3. Giá đất ở đô thị:

a) Thị trấn Tân Minh

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Loại đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Chu Văn An Quốc lộ 1A Hết nhà ông Ngô Ngọc Hưng 160
2 Chu Văn An Đoạn còn lại (rộng ≥ 4m)   100
3 Hồ Xuân Hương Lê Duẩn (ĐT 720) Đường Nguyễn Trãi 400
4 Lê Duẩn Ngã 3 đi Lạc Tánh Hồ Xuân Hương 700
5 Lê Duẩn Hồ Xuân Hương Đường Lê Quý Đôn 350
6 Lê Duẩn Đường Lê Quý Đôn Giá xã Tân Phúc 220
7 Lê Đại Hành Quốc lộ 1A Hết nhà bà Nguyễn Thị Thu 160
8 Lê Đại Hành Đoạn còn lại (rộng ≥ 4m)   100
9 Lê Quý Đôn (rộng ≥ 4m) Lê Duẩn Nguyễn Trãi 160
10 Lê Thái Tổ Cả con đường (nhựa ≥ 6m)   220
11 Lý Thái Tổ Quốc lộ 1A Nguyễn Phúc Chu 200
12 Nguyễn Trãi Quốc lộ 1A Hồ Xuân Hương 400
13 Nguyễn Trãi Đoạn còn lại (rộng ≥ 4m)   200
14 Nguyễn Huệ Cống Tự Trọng Hết UBND thị trấn 640
15 Nguyễn Huệ Cây xăng số 6 Cầu Sông Dinh 480
16 Nguyễn Huệ UBND thị trấn Giáp xã Tân Phúc 400
17 Nguyễn Huệ Cầu Sông Dinh Xã Tân Đức 320
18 Nguyễn Huệ (QL1A) Cống Tự Trọng Hết cây xăng số 6 1.000
19 Nguyễn Phúc Chu (nhựa) Quốc lộ 1A Cổng K2 220
20 Nguyễn Thông (cấp phối ≥ 6m) Quốc lộ 1A Cống 1 200
21 Nguyễn Thông Đoạn còn lại   160
22 Nguyễn Văn Linh Quốc lộ 1A Hết nhà bà Nguyễn Thị Lệ 200
23 Nguyễn Văn Linh Đoạn còn lại   160
24 Trần Thái Tông (rộng ≥ 4m) Quốc lộ 1A Hết nhà bà Nguyễn Thị Gấm 160
25 Trần Thái Tông Đoạn còn lại   80
26 Trần Phú (Cấp phối ≥ 6m) Quốc lộ 1A Hết Nhà Văn hóa KP 3 200
27 Trần Phú (Cấp phối ≥ 6m) Đoạn còn lại   160
28 Khu dân cư Cây Cày và các đường còn lại rộng ≥ 4m 160
29 Các trục đường đất còn lại rộng < 4m 80

b) Thị trấn Tân Nghĩa:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1A Giáp xã Tân Phúc Đỉnh đèo Giăng Co 300
2 Quốc lộ 1A Đỉnh Đèo Giăng Co Cống Ông Quỳnh 500
3 Quốc lộ 1A Cống Ông Quỳnh Cây xăng số 5 800
4 Quốc lộ 1A Hết Cây xăng số 5 Ngã 3 vào UBND thị trấn Tân Nghĩa 1300
5 Quốc lộ 1A Ngã 3 vào UBND thị trấn Tân Nghĩa Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan 700
6 Quốc lộ 1A Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan Đường vào nghĩa trang Tân Hưng 450
7 Quốc lộ 1A Nghĩa trang Tân Hưng Giáp xã Sông Phan 350
9 Quốc lộ 55 Cầu 1 Ngã tư Dốc Dài (km1+400) 200
10 Quốc lộ 55 Ngã tư Dốc Dài (km1+400) Quốc lộ 1A 250
11 Quốc lộ 55 Ngã ba 46 Cống ông Ba Phi 1.150
12 Quốc lộ 55 Cống ông Ba Phi Hết chợ Tân Nghĩa 850
13 Quốc lộ 55 Hết chợ Tân Nghĩa Nhà thờ Tân Châu 430
14 Quốc lộ 55 Nhà thờ Tân Châu Giáp xã Tân Hà 250
15 Đường vào KDC Nghĩa Hòa Cả con đường   430
16 Đường nội bộ trong KDC Nghĩa Hòa     300
17 Đường vào KDC Nghĩa Hiệp Ngã ba 46 Khu dân cư Nghĩa Hiệp 300
18 Đường vào UBND thị trấn đến Quốc lộ 55 dự kiến Toàn bộ con đường   250
19 Các đường nội bộ trong khu dân cư Nghĩa Hiệp Toàn bộ con đường   200
20 Các đường đất rộng ≥ 4m Từ QL 1A, QL 55 <=100m 200
21 Đường ≥ 6m Từ QL 1A, QL 55 > 100m Hết con đường 200
22 Các trục đường đất rộng ≥ 4m Cách QL 1A, QL 55 > 100m Hết con đường 130
23 Các trục đường đất còn lại rộng < 4m 100

4. Giá đất du lịch:

- Đất du lịch tại các xã Sơn Mỹ, Tân Thắng, Thắng Hải: 172.000 đ/m2;

- Đất du lịch các xã còn lại: 92.000 đ/m2.

Phụ lục 9

Bảng giá đất năm 2011 thị xã la gi bảng giá đất năm 2011 thị xã la gi

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 9

I. Nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Đất lúa nước:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Toàn bộ các xã, phường 60.000 40.000 25.000 15.000

2. Bảng giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Toàn bộ các xã, phường 60.000 40.000 25.000 15.000 10.000

3. Bảng giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Toàn bộ các xã, phường 70.000 45.000 30.000 16.000 10.000

4. Bảng giá đất lâm nghiệp:

a. Đất rừng sản xuất:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Toàn bộ các xã, phường 30.000 15.000 5.000

b. Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị tính: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Toàn bộ các xã, phường 14.000 7.000 1.700

c. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển (quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2.

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Tân Hải Nhóm 2 600 360 300 240 180
Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến Nhóm 3 500 300 250 200 150

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở trên các tuyến đường:

- Đường Hùng Vương thuộc xã Tân Bình (đoạn trải nhựa) giá 700.000 đồng/m2;

- Đường Nguyễn Du thuộc xã Tân Phước giá 700.000 đồng/m2;

- Đường Nguyễn Tri Phương thuộc xã Tân Bình giá 700.000 đồng/m2.

3. Bảng giá đất ở nông thôn ven trục đường giao thông chính:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 55
1 Xã Tân Phước Giáp xã Sơn Mỹ Cầu Hai Hàng 500
Cầu Hai Hàng Mương nước nhà ông Linh 450
Cầu Suối Đó Giáp xã Tân Xuân 300
II Tỉnh lộ 719
1 Xã Tân Hải Giáp xã Tân Tiến Ngã Ba Ba Đăng 450
Ngã Ba Ba Đăng Cầu Búng Cây sao 700
Cầu Búng Cây sao Cầu Quang 300
2 Xã Tân Tiến Giáp xã Tân Bình Nhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ) 300
Nhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ) Hết Mõm Đá Chim (thế kỷ 21) 800
Mõm Đá Chim Giáp xã Tân Hải 450
3 Xã Tân Bình Giáp phường Bình Tân Hết UBND xã Tân Bình 500
    Giáp UBND xã Tân Bình Giáp xã Tân Tiến 300

3. Giá đất ở đô thị:

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bác Ái Cả con đường   2.100
2 Bến Chương Dương Cầu ông Trắc Nhà số 59 (hết nhà bác sĩ Sơn) 4.200
3 Bến Chương Dương Hết nhà số 59 (hết nhà bác sĩ Sơn) Nhà thờ Vinh Thanh 2.800
4 Bùi Thị Xuân Cả con đường (đường đất)   400
5 Cách Mạng Tháng 8 Ngã ba Nguyễn Trãi Trục đường số 8 (Nguyễn Tri Phương) 850
6 Cách Mạng Tháng 8 Trục đường số 8 (Nguyễn Tri Phương) Giáp biển 1.000
7 Cô Giang Cả con đường   3.200
8 Diên Hồng Cả con đường   2.400
9 Đinh Bộ Lĩnh Thống Nhất Trường THCS La Gi 2 960
10 Đinh Bộ Lĩnh Trường THCS Phước Hội 2 Quốc lộ 55 630
11 Đường 23/4 Cả con đường   3.500
12 Đường La Gi Cả con đường   2.100
13 Đường Tân Lý 2 (đường Lê Lai) Trước UBND phường Bình Tân Cầu Tân Lý 500
14 Hai Bà Trưng Cuối chợ LaGi Lê Lợi 6.500
15 Hai Bà Trưng Lê Lợi Phan Bội Châu 5.600
16 Hai Bà Trưng Phan Bội Châu Gác chuông nhà thờ 3.500
17 Hồ Xuân Hương Cả con đường   1.050
18 Hòa Bình Cả con đường   2.000
19 Hoàng Diệu Cả con đường   910
20 Hoàng Hoa Thám Hẻm 28 Hoàng Hoa Thám Lê Lợi 5.600
21 Hoàng Hoa Thám Lê Lợi Cô Giang 3.600
22 Hoàng Hoa Thám Hẻm 28 Hoàng Hoa Thám Bến Đò 3.500
23 Hoàng Hoa Thám Cô Giang Hết KDC Hoàng Hoa Thám B 1.050
24 Hoàng Hoa Thám KDC Hoàng Hoa Thám B Nguyễn Trường Tộ 700
25 Hoàng Văn Thụ Cả con đường   480
26 Nguyễn Hữu Thọ Thống Nhất Hết đường nhựa 700
27 Nguyễn Hữu Thọ Đường đất (đoạn còn lại)   500
28 Nguyễn Tri Phương Giáp ranh xã Tân Bình Hết đường nhựa 700
29 Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường   680
30 Ký Con Cả con đường   2.000
31 Kỳ Đồng Cả con đường   1.000
32 Lê Hồng Phong Cả con đường   440
33 Lê Lợi Nhà số 32 Hết đường Lê Lợi 6.000
34 Lê Lợi Số nhà 30 Dưới chân cầu Tân Lý (phường Phước Hội) 2.000
35 Lê Minh Công Ngã ba nhà thờ Vinh Thanh Đồn Biên phòng 456 1.800
36 Lê Minh Công Đồn Biên phòng 456 Hết con đường 600
37 Lê Thị Riêng Cả con đường   1.600
38 Lê Văn Tám Cả con đường   400
39 Lý Thường Kiệt Thống Nhất Ngã ba vào nghĩa trang 1.050
40 Lý Thường Kiệt Ngã ba vào nghĩa trang Quốc lộ 55 455
41 Ngô Gia Tự Cả con đường   520
42 Ngô Quyền Cả con đường   1.000
43 Nguyễn Bỉnh Khiêm Cả con đường   400
44 Nguyễn Chí Thanh Giáp xã Tân Bình Cầu sắt Đá Dựng 500
45 Nguyễn Công Trứ Cả con đường   960
46 Nguyễn Cư Trinh Cả con đường   4.550
47 Nguyễn Đình Chiểu Cả con đường   1.200
48 Nguyễn Huệ Cả con đường   700
49 Nguyễn Ngọc Kỳ Nguyễn Cư Trinh Nhà thờ Thanh Xuân 4.200
50 Nguyễn Ngọc Kỳ Nhà thờ Thanh Xuân Cây xăng Caltex 3.200
51 Nguyễn Thái Học Cả con đường   1.050
52 Nguyễn Trãi Chân Cầu Tân Lý Ngã 3 Cách mạng Tháng 8 1.000
53 Nguyễn Trãi Ngã 3 CM Tháng 8 Nguyễn Chí Thanh 700
54 Nguyễn Trãi Nhà số 19, 20 Dưới chân Cầu Tân Lý (phường Bình Tân) 630
55 Nguyễn Trãi nối dài Ngã 4 Nguyễn Chí Thanh Cầu Láng Đá 490
56 Nguyễn Trường Tộ Thống Nhất Hết xưởng nước đá Nhơn Tân 1.200
57 Nguyễn Trường Tộ Đoạn còn lại   700
58 Nguyễn Văn Cừ Cả con đường   440
59 Nguyễn Văn Trỗi Cả con đường   1.200
60 Phạm Hồng Thái Cả con đường   1.100
61 Phạm Ngũ Lão Nguyễn Ngọc Kỳ Hoàng Hoa Thám 4.200
62 Phạm Ngũ Lão Hoàng Hoa Thám Cô Giang 3.500
63 Phan Bội Châu Cả con đường   2.800
64 Phan Đăng Lưu Cả con đường   440
65 Phan Đình Phùng Cả con đường   2.000
66 Quốc lộ 55 (Tân Thiện) Ngã tư Tân Thiện Ngã ba Ngô Quyền 2.450
67 Quốc lộ 55 (Tân Thiện) Ngã ba Ngô Quyền Giáp xã Tân Phước 700
68 Quốc lộ 55 (Tân An) Đài tưởng niệm thị xã Cầu Suối Đó 640
69 Quỳnh Lưu Cả con đường   2.800
70 Thống Nhất Chùa Quảng Đức Hết nhà số 127 và số 01 (Mắt Kính Thiên Quang) 4.550
71 Thống Nhất Từ nhà số 129 Thống Nhất và nhà số 01 (Mắt Kính Thiên Quang)  Bưu Điện 3.000
72 Thống Nhất Từ nhà số 481 và số 390 Thống Nhất (quán Tân Thành) Đài tưởng niệm thị xã 2.800
73 Trần Bình Trọng Cả con đường   1.600
74 Trần Cao Vân Thống Nhất Nguyễn Trường Tộ 1.200
75 Trần Hưng Đạo Đường Thống Nhất Đường La Gi 4.200
76 Trần Hưng Đạo Đường La Gi Trương Vĩnh Ký 3.500
77 Trương Định Cả con đường   480
78 Trương Vĩnh Ký Lê Lợi Nhà thờ Vinh Thanh 2.800
79 Trương Vĩnh Ký Đoạn nối dài   1.600
80 Võ Thị Sáu Cả con đường   630
81 Võ Thị Sáu (nối dài) Đầu đường nhựa Hết đường đất đỏ 480
82 Đường nội bộ Khu dân cư Nguyễn Thái Học (phường Tân An) đường rộng 9m 1.100
đường rộng 7m 900
83 Đường nội bộ Khu dân cư Lê Lợi (phường Phước Hội) 2.000
84 Đường nội bộ Khu dân cư Hoàng Hoa Thám (phường Phước Hội) 700
85 Đường nội bộ Khu dân cư Hoàng Diệu (phường Tân An) 700
86 Đường nội bộ Khu dân cư PAM (phường Tân An) 700
87 Hẻm có chiều rộng dưới 4 m liền kề với đường phố (tính theo vị trí)  
88 Đường có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn 4m chưa có tên đường (không thuộc đường nội bộ Khu dân cư) 300

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000đ/m2

STT Khu vực Giá đất
01 Đồi dương Tân Tiến (lô số 33 đến lô số 37) 660
02 Bình Tân (lô số 1 đến lô số 5) 700
03 Tân Phước (lô số 1 đến lô số 20) 450
04 Các khu vực còn lại của 3 xã (Tân Bình, Tân Tiến, Tân Phước) 300
Phụ lục 10

Bảng giá đất năm 2011 huyện đức linh bảng giá đất năm 2011 huyện đức linh

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 10

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa nước (từ 2 vụ trở lên):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 24.000 18.000 11.000 8.000
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 16.800 12.600 8.000 5.000
Sùng Nhơn 12.000 9.000 4.500 3.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 24.000 18.000 11.000 8.000 5.500
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 16.800 12.600 8.000 5.000 4.000
Sùng Nhơn 12.000 9.000 4.500 3.000 2.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 27.000 21.000 11.500 7.500 5.500
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 19.000 14.700 9.400 6.500 3.500
Sùng Nhơn 13.500 10.500 6.000 4.000 2.200

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 25.000 12.500 3.000
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 17.500 8.500 2.100
Sùng Nhơn 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 14.000 7.000 1.700
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính 10.000 5.000 1.200
Sùng Nhơn 7.000 3.500 850

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Đức Hạnh Nhóm 3 500 300 250 200 150
Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa Nhóm 4 400 240 200 160 120
Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín Nhóm 5 300 220 150 120 90
Sùng Nhơn Nhóm 6 200 120 100 80 60

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
I Tỉnh lộ 766
1 Xã Đông Hà Cầu Gia Huynh Cầu nhôm 600
Giáp cầu nhôm Ngã ba Đông Tân 500
Giáp ngã ba Đông Tân Giáp xã Trà Tân 400
2 Xã Trà Tân Giáp ranh xã Đông Hà Hết ranh nhà ông Nguyễn Văn Viễn 350
Từ đầu ranh nhà ông Nguyễn Văn Hùng Ngã ba nhà bà Khuê 400
Nhà tập thể giáo viên Hết ranh nhà ông Cơ 500
Giáp ranh nhà ông Cơ Ngã 3 đường bà Giang 400
Giáp ngã 3 đường bà Giang Giáp ranh xã Tân Hà 300
3 Xã Tân Hà Giáp ranh xã Trà Tân Cuối ranh kênh đông 250
Giáp ranh kênh đông Hết ranh đất nhà ông Tạ Hùng Vương 300
Giáp ranh nhà ông Tạ Hùng Vương Trường THCS Tân Hà 150
Giáp Trường THCS Tân Hà Trạm y tế xã Tân Hà 300
Từ Trạm y tế xã Tân Hà Ngã 3 đường vào Thác Mai 400
Giáp ngã 3 đường vào thác mai Giáp ranh xã Đức Hạnh 200
4 Xã Đức Hạnh Giáp ranh xã Tân Hà Cầu Nín Thở  200
Từ cầu nín thở Đường vào lò gạch ông Nghĩa 350
Giáp đường vào lò gạch ông Nghĩa Ngã ba cây sung 550
Từ Ngã 3 cây sung Ranh cây Xăng Vân Hường 1.200
Từ cây Xăng Vân Hường Giáp thị trấn Đức Tài 2.000
5 Xã Đức Chính Giáp thị trấn Đức Tài Ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh 300
Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh Ngã ba nhà ông Nguyễn Hùng 450
Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Hùng Ngã tư nhà ông Võ Đình Ánh 300
Ranh trường Mẫu giáo Nam Liên Đến hết ranh nhà ông Phạm Phương 350
Giáp ranh nhà ông Phạm Phương Giáp ranh xã Nam Chinh 200
6 Xã Nam Chính Giáp ranh xã Đức Chính Ngã ba ranh nhà ông Thắng 200
Từ ngã ba ranh nhà ông Thắng Huyện Đội (hết ranh nhà ông Thành bán tạp hóa) 300
Huyện Đội (giáp ranh nhà ông Thành bán tạp hóa) Giáp ranh thị trấn Võ Xu 200
7 Xã Mépu Từ giáp thị trấn Võ Xu Cty Cổ phần bao bì Bắc Mỹ 150
Từ Cty Cổ phần bao bì Bắc Mỹ Từ ngã ba trường Quang Trung 220
Từ ngã ba trường Quang Trung Giáp khu dân cư thôn 5 250
Từ khu dân cư thôn 5 Đến giáp ngã ba đường 717 300
II Tỉnh lộ 717  
8 Xã Mépu Ngã ba Blao Giáp ĐaHoai (Lâm Đồng) 150
III Tỉnh lộ 720  
9 Xã Vũ Hòa Giáp suối ông Quỳnh Hết nhà văn hóa thôn 6 300
Giáp nhà văn hóa thôn 6 Ngã ba nhà ông Vũ Quang Mạnh 450
Từ trường THCS Vũ Hòa Ngã tư nhà ông Minh 500
Giáp ngã tư nhà ông Lê Văn Minh Ngã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng 450
Giáp ngã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng Giáp nhà thờ Vũ Hòa 300
Từ nhà thờ Vũ Hòa Cầu Lăng Quăng 250
IV Đường Mê Pu – Đa Kai  
10 Xã Mê Pu Từ ngã ba nhà ông Ba Hữu Ngã tư nhà ông ba Rân 350
Giáp ranh UBND xã Ngã ba cơ quan thôn 1 300
Ngã tư cơ quan thôn 1 Giáp Sùng Nhơn 200
11 Xã Sùng Nhơn Giáp ranh xã Mépu Ngã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm 150
Từ ngã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm Ranh bưu điện 250
Hết bưu điện Ngã ba nhà ông Thành 200
Giáp ngã ba nhà ông Thành Đến giáp ĐaKai 150
12 Xã Đa Kai Giáp Sùng Nhơn Cầu Bò 200
Giáp cầu Bò Hết trường THCS ĐaKai 250
Giáp trường THCS ĐaKai Giáp chùa Pháp Bảo 300
Từ chùa Pháp Bảo Ngã ba nhà ông Tần 180
Ngã ba nhà ông Tần Cầu Be 200

3. Giá đất ở đô thị:

a) Thị trấn Đức Tài:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bùi Thị Xuân Chu Văn An Lý Thường Kiệt 1.100
2 Chu Văn An Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 800
3 Chu Văn An Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 600
4 Điện Biên Phủ Đường 3/2 Lê Lai 1.400
5 Điện Biên Phủ Lê Lai Lý Thường Kiệt 9.000
6 Điện Biên Phủ Lý Thường Kiệt Võ Văn Tần 400
7 Đinh Bộ Lĩnh Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 850
8 Đinh Bộ Lĩnh Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 500
9 Đường 23/3 Đường 30/4 Trần Hưng Đạo 500
10 Đường 3/2 Giáp Đức Hạnh Lê Duẩn 3.400
11 Đường 3/2 Lê Duẩn Trần Hưng Đạo 4.000
12 Đường 3/2 Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 3.000
13 Đường 3/2 Trần Quang Diệu Nguyễn Huệ 2.400
14 Đường 3/2 Nguyễn Huệ Ngô Quyền 1.800
15 Đường 3/2 Ngô Quyền Cầu nghĩa địa 1.500
16 Đường 30/4 Đường 3/2 Trần Phú 1.400
17 Đường 30/4 Đường 3/2 Nguyễn Trãi 1.300
18 Đường 30/4 Trần Phú Đường 23/3 1.000
19 Đường 30/4 Đường 23/3 Lý Thường Kiệt 700
20 Đường 30/4 Nguyễn Trãi Phan Bội Châu 350
21 Hoàng Hoa Thám Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 950
22 Hoàng Hoa Thám Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 700
23 Hoàng Văn Thụ Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 800
24 Hoàng Văn Thụ Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 550
25 Hoàng Văn Thụ Nguyễn Văn Linh Điện Biên Phủ 350
26 Lê Duẩn Đường 3/2 Hết Ngân hàng NNPTNT 1.450
27 Lê Hồng Phong Nguyễn Thiết Hoàng Nguyễn Huệ 700
28 Lê Hồng Phong Nguyễn Huệ Ngô Quyền 400
29 Lương Thế Vinh Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 640
30 Lương Thế Vinh Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 550
31 Lý Thái Tổ Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 900
32 Lý Thái Tổ Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 700
33 Lý Thái Tổ Đường 30/4 Võ Thị Sáu 500
34 Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo Hai Bà Trưng 1.000
35 Lý Thường Kiệt Đường 30/4 Trần Hưng Đạo 650
36 Lý Thường Kiệt Hai Bà Trưng Điện Biên Phủ 650
37 Lý Tự Trọng Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 1.000
38 Lý Tự Trọng Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 800
39 Ngô Quyền Đường 3/2 Nguyễn Trãi 900
40 Ngô Quyền Đường 3/2 Đường vào trụ sở k.phố 6 450
41 Ngô Quyền Nguyễn Trãi Phan Chu Trinh 350
42 Ngô Quyền Trụ sở khu phố 6 Lý Thường Kiệt 350
43 Nguyễn Chí Thanh Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 800
44 Nguyễn Chí Thanh Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 500
45 Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Văn Linh Điện Biên Phủ 400
46 Nguyễn Huệ Đường 3/2 Nguyễn Trãi 1.000
47 Nguyễn Huệ Nguyễn Trãi Phan Bội Châu 300
48 Nguyễn Huệ Phan Bội Châu Phan Chu Trinh 350
49 Nguyễn Thị Minh Khai Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ 700
50 Nguyễn Thiết Hoàng Đường 3/2 Lê Hồng Phong 1.600
51 Nguyễn Trãi Đường 30/4 Nguyễn Huệ 800
52 Nguyễn Trãi Nguyễn Huệ Ngô Quyền 350
53 Nguyễn Trung Trực Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 900
54 Nguyễn Trung Trực Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 700
55 Nguyễn Văn Trỗi Đường 3/2 Trần Phú 4.000
56 Nguyễn Viết Xuân Đường 3/2 Trần Phú 4.000
57 Phạm Ngũ Lão Đường 3/2 Lý Thường Kiệt 350
58 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 1.000
59 Phan Đình Phùng Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 700
60 Thủ Khoa Huân Đường 3/2 Hết Đình Làng Võ Đắt 1.400
61 Trần Hưng Đạo Phan Đình Phùng Lương Thế Vinh 2.400
62 Trần Hưng Đạo Lương Thế Vinh Lý Thường Kiệt 2.000
63 Trần Hưng Đạo Đường 3/2 Trần Phú 4.000
64 Trần Hưng Đạo Trần Phú Phan Đình Phùng 3.000
65 Trần Hưng Đạo Đường 3/2 Nguyễn Trãi 1.600
66 Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi Phan Chu Trinh 700
67 Trần Phú Trần Hưng Đạo Nguyễn Viết Xuân 2.200
68 Trần Phú Nguyễn Viết Xuân Đường 30/4 1.650
69 Trần Quang Diệu Đường 3/2 Chu Văn An 1.150
70 Trương Định Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 950
71 Trương Định Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 750
72 Võ Thị Sáu Lý Thái Tổ Đường 23/3 500
73 Các tuyến còn lại trong vành đai trung tâm thị trấn 400
74 Các tuyến còn lại ngoài vành đai trung tâm thị trấn 200
75 Đường Tổ 5, khu phố 4 700
76 Huỳnh Thúc Kháng (mới - Các tuyến còn lại ngoài vành đai thị trấn) 400
77 Tuyến song song đường 3/2 30/4 Lê Duẩn 1.500
78 2 tuyến đường song song không tên Trần Hưng Đạo Nguyễn Văn Trỗi 2.000

b) Thị trấn Võ Xu:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Huyện Th Quan C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 200
2 Cách mạng tháng tám Trần Bình Trọng Lê Quý Đôn 1.800
3 Cách mạng tháng tám Lê Văn Sỹ Trần Bình Trọng 900
4 Cách mạng tháng tám Ng Thượng Hiền Lê Văn Sỹ 400
5 Cách mạng tháng tám Lê Quý Đôn Nguyễn Văn Cừ 400
6 Cách mạng tháng tám Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Hữu Cảnh 350
7 Cách mạng tháng tám Nguyễn Hữu Cảnh Giáp xã Mepu 220
8 Cao Thắng C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 550
9 Cao Thắng C M tháng tám Ngô Gia Tự 600
10 Hải Thượng Lãn Ông C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 600
11 Lê Quý Đôn C M tháng tám Ngô Gia Tự 180
12 Lê Văn Sỹ Nguyễn Tri Phương Ngô Gia Tự 180
13 Ngô Gia Tự Nguyễn Khuyến Đường QH nội bộ huyện 700
14 Ngô Gia Tự Tôn Đức Thắng Cao Thắng 280
15 Ngô Gia Tự Tôn Đức Thắng Lê Văn Sỹ 180
16 Ngô Gia Tự Ng Thượng Hiền Nguyễn Khuyến 250
17 Ngô Gia Tự Cao Thắng Lê Quý Đôn 250
18 Ngô Gia Tự Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Cảnh 200
19 Nguyễn Bính C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 180
20 Nguyễn Hữu Cảnh C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 250
21 Nguyễn Hữu Cảnh C M tháng tám Ngô Gia Tự 250
22 Nguyễn Khuyến C M tháng tám Huỳnh Tấn Phát 800
23 Nguyễn Khuyến C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 220
24 Nguyễn Thượng Hiền C M tháng tám Ngô Gia Tự 280
25 Nguyễn Tri Phương Tôn Đức Thắng Nguyễn Hữu Cảnh 300
26 Nguyễn Tri Phương Nguyễn Hữu Cảnh Cách mạng tháng tám 200
27 Nguyễn Tri Phương Lê Văn Sỹ Tôn Đức Thắng 250
28 Nguyễn Thái Học C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 220
29 Nguyễn Văn Cừ C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 250
30 Nguyễn Văn Cừ C M tháng tám Ngô Gia Tự 250
31 Phạm Hùng C M tháng tám Ngô Gia Tự 400
32 Tôn Đức Thắng Cách mạng tháng tám Ngô Gia Tự 1.200
33 Tôn Đức Thắng Ngô Gia Tự Tô Hiến Thành 800
34 Tôn Đức Thắng Tô Hiến Thành Tô Ngọc Vân 350
35 Tôn Đức Thắng C M tháng tám Hàm Nghi 280
36 Tôn Đức Thắng Tô Ngọc Vân Giáp Vũ Hòa 200
37 Trần Bình Trọng C M tháng tám Ngô Gia Tự 160
38 Trần Quý Cáp C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 160
39 Trần Quang Khải C M tháng tám Nguyễn Tri Phương 180
41 Đoàn Thị Điểm Đường CMT8 Đường Ngô Gia Tự 1.000
42 Đường bên hông chợ Đường CMT8 Phan Văn Trị 1.000
43 Hải Thượng Lãn Ông Đường CMT8 Ngô Gia Tự 1.000
44 Các tuyến còn lại trong vành đai trung tâm thị trấn 250
45 Các tuyến còn lại ngoài vành đai trung tâm thị trấn 150
Phụ lục 11

Bảng giá đất năm 2011 huyện tánh linh bảng giá đất năm 2011 huyện tánh linh

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 11

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng lúa (2 vụ lúa trở lên), (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 21.000 16.000 11.000 8.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 14.000 10.000 7.000 5.000

2. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất):

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 21.000 15.000 10.000 7.000 5.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 14.000 10.000 7.000 5.000 3.000

3. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 24.000 18.000 12.000 8.000 5.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 15.000 11.000 8.000 5.500 3.700

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Lạc Tánh 25.000 12.500 3.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 14.000 7.000 1.700
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 7.000 3.500 850

c) Đất rừng đặc dụng

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Gia Huynh, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 10.000 5.000 1.200

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Gia An, Nghị Đức Nhóm 5 350 180 150 120 90
Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân Nhóm 6 250 120 100 80 60
Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng Nhóm 7 100 60 50 40 30
Măng Tố Nhóm 8 70 42 35 28 21
La Ngâu Nhóm 10  35 21 17,5 14 10,5

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
Quốc lộ 55  
Xã Suối Kiết Toàn bộ địa phận xã 60
Xã Gia Huynh Toàn bộ địa phận xã 60
Xã Đức Thuận Từ giáp ranh giới xã Suối Kiết Giáp ranh giới thị trấn Lạc Tánh 100
Từ ranh giới thị trấn Lạc Tánh Hết ranh đất nhà nghỉ Mai Vàng 250
Giáp ranh nhà nghỉ Mai Vàng Giáp ranh giới xã Đức Bình 100
Xã Đức Bình Giáp ranh giới xã Đức Thuận Hết ranh đất bà Đào (thôn 1) 130
Giáp ranh đất bà Đào (thôn 1) Hết ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3) 150
Giáp ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3) Giáp ranh giới xã Đồng Kho 130
Xã Đồng Kho Giáp ranh giới xã Đức Bình Ngã ba nhà ông Phương 180
Giáp ngã ba nhà ông Phương Giáp cầu Tà Pao 220
Cầu Tà Pao Hết ranh đất Trạm Bảo vệ rừng 400
Giáp ranh đất Trạm Bảo vệ rừng Giáp ranh giới xã La Ngâu 150
Xã La Ngâu Toàn bộ địa phận xã   50
Tỉnh lộ 717  
Xã Đồng Kho Chợ Tà Pao (giáp cầu) Hết ranh đất Trường THCS Đồng Kho 2 350
Giáp ranh đất Trường THCS Đồng Kho 2 Hết ranh đất Trường tiểu học Đồng Kho 1 300
Giáp ranh đất Trường tiểu học Đồng Kho 1 Giáp ranh giới xã Huy Khiêm 120
Xã Huy Khiêm Giáp ranh giới xã Đồng Kho Giáp ranh đất ông Nguyễn Phước Biên 120
Đất ông Nguyễn Phước Biên Hết ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1 150
Giáp ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1 Giáp ranh đất ông Nguyễn Minh Bằng 200
Đất ông Nguyễn Minh Bằng Giáp ranh đất ông Đỗ Văn Thông 120
Đất ông Đỗ Văn Thông Nhà ông Nguyễn Văn Phong 110
Nhà ông Nguyễn Văn Phong Giáp ranh giới xã Bắc Ruộng 90
Xã Bắc Ruộng Giáp ranh giới xã Huy Khiêm Giáp ranh đất ông Trần Sự 120
Đất ông Trần Sự Giáp ranh đất nhà ông Đoàn Đình Hiếu 200
Đất ông Đoàn Đình Hiếu Giáp ranh giới xã Măng Tố 250
Xã Măng Tố Giáp ranh giới xã Bắc Ruộng Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Phổ 450
Đất ông Nguyễn Văn Phổ Giáp ranh giới xã Đức Tân 550
Xã Đức Tân Giáp ranh giới xã Măng Tố Cầu ông Quốc 280
Giáp Cầu ông Quốc Cầu ông Hiển 150
Giáp Cầu ông Hiển Giáp ranh giới xã Nghị Đức 100
Xã Nghị Đức Giáp ranh giới xã Đức Tân Ngã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh 100
Giáp Ngã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh Ngã ba nhà ông Mai Đình Tạo 120
Giáp Ngã ba nhà ông Mai Đình Tạo Giáp ranh giới xã Đức Phú 90
Xã Đức Phú Giáp ranh giới xã Nghị Đức Giáp ranh đất ông Lê Văn Thùy 80
Đất ông Lê Văn Thùy Giáp Ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu) 150
Ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu) Giáp Cầu Đạ Nga 80
Cầu Đạ Nga Hết ranh giới tỉnh Lâm Đồng 120
Tỉnh lộ 720  
Xã Gia An Từ UBND xã Hết ranh đất cây xăng Thuận Lợi 450
Từ UBND xã Giáp Ngã 3 vào Chùa 350
Giáp ranh đất Cây xăng Thuận Lợi Cống ranh giới giữa thôn 1,2 300
Giáp ngã ba vào chùa Cống thôn 4, 5 250
Cống thôn 4, 5 Cống giáp khu QH dân cư thôn 7, 8 200
Các đoạn còn lại của xã 150
Xã Gia Huynh Cầu ông Bê (ranh giới TT. Lạc Tánh) Giáp ranh đất ông Bùi Văn Thu 140
Đất ông Bùi Văn Thu Giáp ranh đất bà Trần Thị Lộc 220
Đất bà Trần Thị Lộc Giáp cầu (hết ranh đất bà Dậu) 170
Giáp Cầu (đất ông Nguyễn Đức Tước) Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Đức 120
Giáp ranh đất Nguyễn Văn Đức Giáp ranh đất ông Văn Công Thảo 100
Đất ông Văn Công Thảo Trạm y tế thôn 3 120
Trạm y tế thôn 3 Giáp ranh giới xã Suối Kiết 100
Xã Suối Kiết Giáp ranh giới xã Gia Huynh Giáp ranh đất ông Phan Thanh Hưng 90
Đất ông Phan Thanh Hưng Giáp ranh đất ông Nguyễn Bình 120
Đất ông Nguyễn Bình Giáp ranh đất ông Võ Thẳng 120
Đất ông Võ Thẳng Đường sắt 140
Đường sắt Cầu Đỏ (hết ranh giới huyện Tánh Linh) 120

3. Giá đất ở đô thị - Thị trấn Lạc Tánh:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Đoạn đường Phòng văn hóa thông tin Trường Chinh 400
2 ĐT 720 Phần còn lại   200
3 Đường 25/12 Đầu đường 25/12 Giáp ngã ba đường Thác Bà 700
4 Đường 25/12 Ngã ba đường Thác Bà Giáp ranh giới xã Đức Thuận 400
5 Đường phía Đông B/viện Giáp ngã ba Bệnh viện Giáp ranh giới xã Đức Thuận 200
6 Đường phía Tây B/viện Giáp ngã ba Bệnh viện Giáp ranh giới xã Đức Thuận 200
7 Đường Thác Bà Đường 25/12 Hết ranh đất Trường PTTH Tánh Linh 320
8 Đường Thác Bà Giáp ranh đất Trường PTTH Tánh Linh Giáp ranh giới xã Đức Thuận 160
9 Nguyễn Huệ Đường 25/12 Hết chợ Lạc Tánh 1.500
10 Nguyễn Huệ Cuối Chợ Trần Hưng Đạo 320
11 Nguyễn Huệ Từ Nhà Bảo hiểm BViệt Ngã ba Công an huyện 400
12 Nguyễn Thông Đường 25/12 – cổng SVĐ Trường Chinh 400
13 Trần Hưng Đạo Ngã ba 10 căn Giáp ngã tư Phòng Giáo dục 700
14 Trần Hưng Đạo Ngã tư Phòng Giáo dục Hết ranh đất Trường tiểu học Lạc Tánh 1 480
15 Trần Hưng Đạo Giáp ranh đất Trường tiểu học Lạc Tánh 1 Giáp ranh đất ông Trần Văn An 300
16 Trần Hưng Đạo Đất ông Trần Văn An Giáp ngã ba đường đi Đồng Me 400
17 Trần Hưng Đạo Giáp ngã ba đường đi Đồng Me Giáp ranh trường dân tộc nội trú 300
18 Trần Hưng Đạo Ngã ba 10 căn Hết ranh đất ông Đặng Trần Điểu 300
19 Trần Hưng Đạo Phần còn lại   240
20 Trường Chinh Trần Hưng Đạo Chợ Lạc Tánh (giáp đường Nguyễn Huệ) 1.500
21 Các con đường còn lại rộng ≥ 4m   150

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Khu vực Giá đất
01 Khu vực Thác Bà (Đức Thuận) và Đa Mi 66
Phụ lục 12

Bảng giá đất năm 2011 huyện phú quý bảng giá đất năm 2011 huyện phú quý

(Kèm theo Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Phụ lục số 12

I. Giá nhóm đất nông nghiệp:

A. Đất sản xuất nông nghiệp:

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 60.000 40.000 25.000 16.500 10.500

2. Giá đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 70.000 45.000 30.000 19.000 12.500

B. Đất lâm nghiệp:

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch:

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 25.000 12.500 3.000

b) Đất rừng phòng hộ:

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 14.000 7.000 1.700

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2.

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. Nhóm đất phi nông nghiệp:

A. Giá đất ở:

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1:

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Tam Thanh, Ngũ Phụng, Nhóm 3 500.000 300.0000 250.000 200.000 150.000
Long Hải Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở tính theo từng trục đường giao thông:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Xã Long Hải      
1 Đường vành đai Nhà ông Đặng Văn Tiển UBND xã Long Hải 400
UBND xã Long Hải Nhà ông Đỗ Quốc Bảo 400
Nhà ông Đỗ Quốc Bảo Cuối KDC Tân Hải, Long Hải 400
2 Đường nội xã Ngã ba nhà ông Đỗ Quốc Bảo Trường tiểu học Quý Hải 400
Nhà ông Võ Nguyên Trụ sở thôn Đông Hải 300
II Xã Ngũ Phụng      
1 Đường vành đai Cuối sân bay huyện Trường tiểu học Phú An 400
2 Đường liên xã số 1 Trường tiểu học Phú An Trường tiểu học Quý Thạnh 500
Trường tiểu học Quý Thạnh Giáp ranh giới xã Tam Thanh 600
3 Đường liên xã số 2 Huyện đội Phú Quý Nhà ông Nguyễn Cu 400
4 Đường nội xã Trường tiểu học Phú An Ngã ba làng Phú 400
Ngã ba Trạm xá Ngũ Phụng Nhà ông Phạm Văn Đáng 400
Trường THCS Ngũ Phụng Nhà ông Đỗ Văn Lập 400
Nhà bà Đặng Thị Diệu Nhà ông Đặng Văn Tâm 400
Nhà ông Đặng Văn Lễ Nhà ông Đặng Đình Minh 500
Tòa án Công an huyện 500
Chợ huyện Phú Quý Nhà ông Nguyễn Cu 500
III Xã Tam Thanh      
1 Đường liên xã số 1 Giáp ranh giới xã Ngũ Phụng UBND xã Tam Thanh 700
UBND xã Tam Thanh Ngã ba đường ra cảng Phú Quý 500
Ngã ba đường ra cảng Phú Quý Chi nhánh điện 500
2 Đường liên xã số 2 Nhà ông Nguyễn Cu Nhà ông Phạm Đình Trọng 400
3 Đường liên xã Tam Thanh – Long Hải Nhà ông Văn Trảnh Chi cục Thuế 500
4 Đường Tam Thanh – Lạch Dù Nhà ông Mai Chẳm Nhà ông Đỗ Dũng 400
5 Đường nội xã Chợ huyện Phú Quý Nhà ông Đỗ Văn Thanh 500
Nhà ông Hà Hùng Cường Nhà ông Nguyễn Chánh Tín 500
UBND xã Tam Thanh Nhà ông Nguyễn Phạ 500
Ngã ba Đồn biên phòng cửa khẩu Trường mẫu giáo Triều Dương 400
Nhà ông Ngô Lợi Cảng Phú Quý 500
Mục lục Bấm để đi tới điều