vanban.org

Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/01/2011 Thay thế: 54/2010/QĐ-UBND · 24/12/2010
Bình Thuận Ban hành 04/01/2010 Hiệu lực 14/01/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2011 tại tỉnh Bình Thuận · 54/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh Bình Thuận · 01/2010/QĐ-UBND
03/01/201154/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 14/01/2010Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 03/01/2011 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy định về giá các loại đất tại tỉnh bình thuận ____________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;

Căn cứ Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

Căn cứ Nghị quyết số 85/2009/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2009 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa VIII, kỳ họp thứ 13 về việc thông qua quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận năm 2010;

Theo đề nghị Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về giá các loại đất năm 2010 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

Điều 2. Hiệu lực áp dụng

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND ngày 02 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc ban hành Quy định về giá các loại đất năm 2009 tại tỉnh Bình Thuận.

2. Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

QUY ĐỊNH

VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TẠI TỈNH BÌNH THUẬN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

Chương 1 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng điều chỉnh

Quy định này quy định về nguyên tắc xác định giá từng loại đất và bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Điều 2. Phạm vi áp dụng

1. Giá đất tại quy định này là căn cứ để:

a) Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;

b) Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại Điều 34 và Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.

c) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại Điều 53 của Luật Đất đai năm 2003.

d) Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi doanh nghiệp cổ phần hóa, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại khoản 3, Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.

đ) Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật;

e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường, hỗ trợ về đất khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại Điều 39, Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003;

g) Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, thì mức giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất không được thấp hơn mức giá từng loại đất quy định tại Quyết định này.

3. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

4. Đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và trường hợp doanh nghiệp nhà nước tiến hành cổ phần hóa lựa chọn hình thức giao đất mà giá đất quy định tại Quyết định này chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

5. Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm báo cáo những trường hợp nêu tại khoản 4, Điều này khi có biến động về giá đất thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính chủ trì cùng các cơ quan liên quan xác định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định mức giá cụ thể từng trường hợp giá đất được xác định lại không bị giới hạn bởi mức giá tối đa hoặc mức giá tối thiểu của từng loại đất tại Quyết định này.

Điều 3. Phân loại đất

Căn cứ mục đích sử dụng, đất đai được phân loại thành ba (03) nhóm theo quy định tại Điều 13 Luật Đất đai năm 2003 và Điều 6 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.

Điều 4. Xác định giá đất khu vực giáp ranh

1. Đất giáp ranh ven đô thị.

a) Nguyên tắc xác định:

Khu vực giáp ranh ven đô thị là phần tiếp giáp của các xã nằm giáp ranh với các phường, thị trấn khác. Bao gồm cả đất nông nghiệp tại các thị trấn nhưng không được xác định là đất nông nghiệp trong đô thị và được xác định cho từng loại đất như sau:

- Đất nông nghiệp: tính từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu 500m.

- Đất phi nông nghiệp ở nông thôn: từ đường phân chia địa giới hành chính vào sâu địa phận 300m.

b) Giá đất khu vực giáp ranh:

- Đối với đất nông nghiệp: được xác định theo điểm đ, khoản 3, Điều 5 của Quy định này.

- Đối với đất phi nông nghiệp:

+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy định, cùng tiếp giáp trên cùng một đường phố (đường phố phân chia địa giới hành chính) thì giá đất khu vực giáp ranh được tính theo giá đất đô thị của đường phố đó.

+ Trường hợp đất có điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng như nhau, có cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch, nhưng không cùng tiếp giáp trên một đường phố thì giá đất khu vực giáp ranh áp dụng bằng 80% giá đất đô thị nằm giáp ranh.

+ Trường hợp đất không có cùng điều kiện tự nhiên, kết cấu hạ tầng hoặc không cùng mục đích sử dụng hiện tại và mục đích sử dụng theo quy hoạch thì giá đất khu vực giáp ranh được xác định theo bảng giá đất ở nông thôn, nhưng không thấp hơn 50% giá đất đô thị nằm giáp ranh.

Chương 2 GIÁ CÁC NHÓM ĐẤT

Điều 5. Giá nhóm đất nông nghiệp

1. Phân vùng đất: đất nông nghiệp được phân thành 03 vùng; gồm xã đồng bằng và hải đảo, xã trung du, xã miền núi tại Bảng phụ lục số 1 kèm theo Quy định này.

2. Phần vị trí đất.

a) Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản được phân theo 5 vị trí:

- Vị trí 1: gồm các thửa đất đáp ứng được đủ 4 điều kiện;

- Nằm ven các trục đường giao thông rộng từ 6m trở lên;

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển tới khu dân cư hoặc điểm dân cư tập trung không quá 500m;

+ Có độ phì từ mức trung bình trở lên.

+ Chủ động được nước tưới tiêu từ 70% trở lên.

- Vị trí 2: các thửa đất đáp ứng được 3 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 3: các thửa đất đáp ứng được 2 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 4: các thửa đất đáp ứng được 1 điều kiện của vị trí 1.

- Vị trí 5: các thửa đất không đáp ứng được điều kiện nào của vị trí 1.

Phân loại độ phì đất và khu vực chủ động nước tưới tiêu của từng khu vực, Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định riêng.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh cụ thể về mức độ chủ động tưới tiêu theo vị trí của từng khu vực làm cơ sở cho việc xác định giá đất nông nghiệp.

b) Đất làm muối: được phân theo 3 vị trí.

- Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly dưới 500m.

- Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, ven biển với cự ly từ 500m đến 1.000m.

- Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

c) Đất lâm nghiệp:

- Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển được phân thành 3 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và cách mép đường không quá 500m.

+ Vị trí 2: đất nằm hai bên các trục đường có chiều rộng ≥ 4m (trừ đường quốc lộ, tỉnh lộ) và cách mép đường không quá 500m.

+ Vị trí 3: đất nằm ở những vị trí còn lại.

- Đất lâm nghiệp nằm trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển, bao gồm cả diện tích có tiếp giáp hoặc không tiếp giáp bờ biển được phân thành 2 vị trí.

+ Vị trí 1: đất nằm hai bên các trục đường giao thông hoặc tiếp giáp bờ biển với chiều sâu tính từ mép đường đường giao thông ra mỗi bên 200m và tính từ bờ biển vào 200m.

+ Vị trí 2: đất các vị trí còn lại trong khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển.

3. Bảng giá các loại đất nông nghiệp:

a) Bảng giá các loại đất nông nghiệp quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố tại các Phụ lục 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này;

b) Đối với đất nông nghiệp khác xác định giá đất bằng giá của thửa đất, nông nghiệp liền kề, trường hợp có nhiều thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo thửa đất có giá cao nhất. Trường hợp không có thửa đất nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá của thửa đất nông nghiệp gần nhất.

c) Đối với đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở, đất sản xuất nông nghiệp nằm trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được duyệt hoặc theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng của khu dân cư thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng (đồng bằng, trung du, miền núi).

d) Đối với đất nông nghiệp nằm trong địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và trong phạm vi khu dân cư các thị trấn thì giá đất được xác định bằng giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng vùng và nhân thêm với các hệ số như sau:

- Hệ số là 1,5 đối với các phường: Bình Hưng, Đức Long, Đức Nghĩa, Đức Thắng, Hưng Long, Lạc Đạo, Phú Tài, Phú Thúy, Phú Trinh, Thanh Hải, Xuân An của thành phố Phan Thiết, phường Phước Lộc và Phước Hội của thị xã La Gi;

- Hệ số 1,3 đối với các thửa đất tiếp giáp với các đường phố của các phường còn lại của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi, thị trấn Liên Hương và Phan Rí Cửa; hệ số 1,1 đối với các thửa đất không tiếp giáp với đường phố.

- Hệ số 1 đối với các thị trấn còn lại trong tỉnh.

đ) Giá đất nông nghiệp giáp ranh với đô thị theo quy định tại Điều 4 được xác định theo bảng giá đất quy định tại điểm a, b và các khoản 3, Điều này. Trường hợp giáp ranh với địa giới hành chính các phường của thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và nằm trong phạm vi khu dân cư các thị trấn, giá đất được xác định không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghiệp trong đô thị quy định tại điểm d, khoản 3, Điều này.

e) Trường hợp thửa đất sản xuất nông nghiệp của một chủ sử dụng đất có chiều sâu lớn hơn thì phần diện tích tính từ chỉ giới giao đất vào 500 m xác định bằng giá chuẩn của vị trí tương ứng; phần diện tích còn lại được xác định bằng giá của vị trí thấp hơn liền kề.

Điều 6. Giá nhóm đất phi nông nghiệp

1. Giá đất ở tại nông thôn

a) Phân nhóm xã: đất ở nông thôn được phân thành 10 nhóm xã theo Phụ lục 02 ban hành kèm Quy định này.

b) Phân khu vực đất: đất ở tại nông thôn được phân thành 3 khu vực:

- Khu vực 1: đất khu dân cư nằm tại trung tâm xã hoặc cụm xã (gần Ủy ban nhân dân xã, trường học, chợ, trạm y tế); gần khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp đã được Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; phạm vi áp dụng được tính từ giáp Ủy ban nhân dân xã, chợ, trường học, trạm y tế xã, khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp ra tối đa 500m.

- Khu vực 2: đất khu dân cư nằm tiếp giáp với khu vực 1, phạm vi được tính từ khu vực 1 ra tối đa là 500m; đất nằm tiếp giáp với đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính với khoảng cách tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên không quá 200m;

- Khu vực 3: đất nằm ở các vị trí còn lại.

c) Phân vị trí đất: có 5 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ven các trục đường đã trải nhựa, đường trải bê tông rộng từ 6m trở lên.

- Vị trí 2: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 6m trở lên; những đường nhựa, đường bê tông rộng từ 3 đến dưới 6m.

- Vị trí 3: đất nằm ven các trục đường đất rộng từ 4 m đến dưới 6m; những đường nhựa, đường bê tông rộng dưới 3m.

- Vị trí 4: đất nằm ven những con đường đất rộng từ 2m đến dưới 4m

- Vị trí 5: đất nằm ở những khu vực còn lại

Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

d) Bảng giá đất ở tại nông thôn:

- Bảng giá đất ở nông thôn quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh giới của thửa đất phù hợp với chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ (nếu có) trên 40m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 40m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

- Khi áp dụng các hệ số vị trí để xác định giá đất ở tại nông thôn, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 10.000 đồng, giá tối đa là 2.250.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 4.500 đồng, giá tối đa là 1.530.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.500 đồng, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

2. Bảng giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính

- Giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính được áp dụng cho các thửa đất có vị trí mặt tiền tiếp giáp với các trục đường quốc lộ, tỉnh lộ và một số trục đường liên xã đặc thù có giá trị cao (ngoại trừ đất ở tại nông thôn quy định tại khoản 1, Điều này).

- Bảng giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính được quy định tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới hành lang bảo vệ đường bộ trên 40m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất đối với phần diện tích nằm sâu trên 40m hoặc bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

- Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp với 2 trục đường trở lên thì giá đất được xác định theo trục đường có giá cao nhất.

- Khi áp dụng tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại nông thôn ven các trục đường giao thông chính, giá đất được xác định không được cao hơn hoặc thấp hơn khung giá đất ở tại nông thôn được quy định tại điểm c, khoản 1, Điều này.

3. Giá đất ở tại đô thị

Giá đất ở tại đô thị (gồm đất ở trong phạm vi các phường thuộc thành phố Phan Thiết, thị xã La Gi và đất ở tại các thị trấn) được xác định theo vị trí đất của từng đường phố.

a) Phân loại vị trí: 04 vị trí:

- Vị trí 1: đất nằm ở hai bên mặt tiền các đường phố.

- Vị trí 2: đất nằm trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, đã được thảm nhựa, hoặc đổ bê tông, có chiều rộng từ 3m trở lên và sâu không quá 100m.

- Vị trí 3: gồm đất trong các đường hẻm liền kề của các đường phố, có chiều rộng từ 3m trở lên và sâu từ trên 100m đến 300m, đất trong những hẻm liền kề rộng dưới 3m của các đường phố, sâu không quá 100m, đất trong hẻm của đường hẻm thuộc vị trí 2 rộng từ 3m trở lên, sâu không quá 100m.

- Vị trí 4: đất ở những vị trí còn lại

b) Bảng giá đất ở tại đô thị:

- Bảng giá đất ở đô thị được quy định tại Bảng giá đất của từng huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 ban hành kèm theo Quy định này.

- Giá đất ở đô thị tại Bảng giá đất của các huyện, thị xã, thành phố là giá đất vị trí 1 (mặt tiền) của các đường phố có tên hoặc có chiều rộng từ 4m trở lên. Giá đất trong các đường hẻm (vị trí 2, 3, 4) được xác định như sau:

+ Các phường thuộc thành phố Phan Thiết (trừ phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né): giá đất tại vị trí 2 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1, giá đất tại vị trí 3 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1 và giá đất tại vị trí 4 được tính bằng 10% giá đất vị trí 1.

+ Phường Phú Hài, Hàm Tiến, Mũi Né (thành phố Phan Thiết), thị xã La Gi và các thị trấn khác: giá đất tại vị trí 2 được tính bằng 40% giá đất vị trí 1, giá đất tại vị trí 3 được tính bằng 30% giá đất vị trí 1 và giá đất tại vị trí 4 được tính bằng 20% giá đất vị trí 1.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm tiếp giáp với mặt đường phố, đường hẻm sử dụng cho một hoặc nhiều mục đích, nếu chiều sâu của thửa đất tính từ ranh của chỉ giới giao đất vào sâu trên 25m hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất phần diện tích nằm sâu trên 25m hoặc phần diện tích bị khuất lấp được tính bằng 50% giá chuẩn.

d) Đối với thửa đất tiếp giáp với 2 con đường trở lên.

- Thửa đất nằm tiếp giáp với 2 đường phố trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3m thì giá đất tính theo đường phố có giá đất cao hơn cộng thêm 20%.

- Thửa đất nằm tiếp giáp với một đường phố với một đường hẻm trở lên và có chiều rộng tiếp giáp ≥ 3m thì giá đất tính theo giá đất đường phố cộng thêm 10%.

- Đối với những hẻm có thể thông ra nhiều đường chính: nếu thửa đất có số nhà thì giá đất được tính theo hẻm của đường phố có số nhà đó; nếu chưa có số nhà thì giá đất được xác định theo đường phố nào mà qua tính toán, hẻm đó có giá đất cao hơn.

d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất ở tại đô thị, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Thành phố Phan thiết: giá tối thiểu 150.000 đồng/m2, giá tối đa 36.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 50.000 đồng/m2, giá tối đa 16.020.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 30.000 đồng/m2, giá tối đa 8.040.000 đồng/m2;

4. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch)

a) Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (đất cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch) bao gồm đất cho hoạt động kinh doanh, thương mại, dịch vụ trong các khu quy hoạch phát triển du lịch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Phân loại đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch):

- Nhóm 1: bao gồm những dự án có tiếp giáp với bờ biển.

- Nhóm 2: bao gồm những dự án tiếp giáp với hồ nước.

- Nhóm 3: bao gồm những dự án không tiếp giáp với bờ biển, hồ nước

c) Bảng giá đất du lịch của từng khu vực được quy định tại bảng giá đất các huyện, thị xã, thành phố ở các Phụ lục số 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 và 11 ban hành kèm theo Quyết định này.

Trong đó:

- Phần diện tích đất của dự án tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường ra mỗi bên 100m và tính từ ranh phía biển hoặc ranh hồ nước vào 100m áp dụng bằng giá chuẩn từng khu vực.

- Phần diện tích còn lại của dự án tính bằng 50% giá chuẩn.

Đường giao thông được xác định: bao gồm cả những con đường hiện hữu và những đường quy hoạch của khu du lịch.

d) Đất sử dụng vào mục đích dịch vụ du lịch nhưng chưa được quy hoạch là khu dịch vụ du lịch, thì giá đất được áp dụng theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là du lịch.

5. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải cho hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch)

a) Phân loại khu vực, vị trí, đường phố: áp dụng theo khu vực, vị trí, đường phố như đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị.

b) Bảng giá đất: giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (trừ đất cho hoạt động kinh doanh, dịch vụ du lịch) tại khoản này được xác định bằng giá đất ở tại đô thị nhân với 0,7 hoặc đất ở tại nông thôn nhân với 0,6.

c) Đối với thửa đất của một chủ sử dụng đất nằm trên mặt tiền đường có chiều sâu quá lớn hoặc có một phần diện tích bị khuất lấp bởi thửa đất của chủ sử dụng đất khác thì giá đất được xác định bằng 50% giá đất quy định tại điểm b, khoản này đối với phần diện tích.

- Nằm sâu trên 60m tính từ chỉ giới giao đất đối với khu vực đô thị;

- Nằm sâu trên 100m tính từ chỉ giới hành lang bảo vệ đường đối với khu vực nông thôn;

- Bị khuất lấp bởi chủ sử dụng khác

d) Khi áp dụng các tỷ lệ (%) nêu trên để xác định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, giá đất được xác định không được cao hơn mức giá tối đa hoặc thấp hơn mức giá tối thiểu được quy định như sau:

- Ở nông thôn:

+ Xã đồng bằng: giá tối thiểu là 8.000 đồng, giá tối đa là 1.620.000 đồng/m2;

+ Xã trung du: giá tối thiểu là 3.600 đồng, giá tối đa là 1.080.000 đồng/m2;

+ Xã miền núi: giá tối thiểu là 2.000 đồng, giá tối đa là 630.000 đồng/m2;

- Ở đô thị:

+ Thành phố Phan Thiết: giá tối thiểu 80.000 đồng/m2, giá đối đa là 24.000.000 đồng/m2;

- Thị xã La Gi: giá tối thiểu 32.000 đồng/m2, giá tối đa là 16.020.000 đồng/m2;

- Các thị trấn: giá tối thiểu 12.000 đồng/m2, giá tối đa 8.400.000 đồng/m2;

6. Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo, tín ngưỡng: được xác định trên cơ sở áp dụng nguyên tắc và bảng giá đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị của Quy định này.

7. Giá đất các khu công nghiệp, khu chế biến thủy sản, khu dịch vụ - thương mại tập trung: Ủy ban nhân dân tỉnh có quy định riêng cho từng khu.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan xác định giá đất cụ thể của từng cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu chế biến thủy, hải sản và các khu sản xuất tập trung khác trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá đất cho từng khu.

8. Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng; các loại đất phi nông nghiệp khác: được xác định theo nguyên tắc và bảng giá đất sản xuất phi nông nghiệp không phải dịch vụ du lịch được quy định tại khoản 5, Điều này.

9. Giá đất sông, ngòi, kênh rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì giá đất của thửa đất, khu đất cần định giá được xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp liền kề, trường hợp không có thửa đất phi nông nghiệp liền kề thì xác định theo giá đất của thửa đất phi nông nghiệp có vị trí gần thửa đất cần định giá nhất.

10. Giá đất nghĩa trang, nghĩa địa: được xác định theo giá của loại đất liền kề. Trường hợp liền kề với nhiều loại đất khác nhau, thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất để xác định giá.

Điều 7. Giá nhóm đất chưa sử dụng

1. Đối với các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng, bao gồm: đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây, giá đất được xác định theo giá loại đất liền kề. Trường hợp các loại đất trên chỉ liền kề đất ở thì căn cứ giá đất ở; chỉ liền kề đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp thì căn cứ giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp; nếu không có những loại đất liền kề nêu trên thì căn cứ vào giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp ở khu vực gần nhất để định giá. Trường hợp các loại đất liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của các loại đất liền kề có mức giá cao nhất để xác định.

2. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền quyết định giao, cho thuê để sử dụng vào mục đích khác thì áp dụng giá đất theo mục đích sử dụng của quyết định giao, cho thuê đất đó.

Chương 3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

1. Căn cứ nguyên tắc xác định và bảng giá đất quy định tại Quyết định này, tổ chức xác định cụ thể giá các loại đất theo từng khu vực, vị trí đất trên địa bàn cấp xã.

2. Trường hợp khi xác định tiền sử dụng đất do chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất nông nghiệp, đất vườn, ao sang đất ở mà giá đất sản xuất nông nghiệp cao hơn giá đất ở của cùng thửa đất hoặc cao hơn giá đất ở của khu dân cư thì có báo cáo về Sở Tài chính để xác định lại giá đất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp.

3. Báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường theo định kỳ 3 tháng một lần về tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường thuộc địa bàn cấp huyện.

Điều 9. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm

1. Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường tình hình giá đất chuyển nhượng thực tế trên thị trường theo định kỳ (6 tháng/01 lần).

2. Trong trường hợp phải điều chỉnh giá đất thuộc thẩm quyền tại một số vị trí, khu vực, loại đất trong năm, Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cùng các sở, ngành liên quan xây dựng phương án điều chỉnh giá đất, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi quyết định và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.

3. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và các sở, ngành có liên quan tổ chức kiểm tra việc thực hiện Quyết định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phát sinh, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố đề xuất ý kiến trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định việc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp và kịp thời.

  TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Huỳnh Tấn Thành
Phụ lục 1

Phân loại các xã đồng bằng, trung du, miền núi, hải đảo phân loại các xã đồng bằng, trung du, miền núi, hải đảo

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

PHỤ LỤC SỐ 1

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã đồng bằng: Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa.

- Xã trung du: Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân.

- Xã miền núi: Phong Phú, Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã đồng bằng: Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn

- Xã trung du: Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong.

- Xã miền núi: Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã đồng bằng: Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long

- Xã trung du: Hàm Trí, Hàm Phú.

- Xã miền núi: Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã đồng bằng: toàn bộ các xã, phường.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã đồng bằng: Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam

- Xã trung du: Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý

- Xã miền núi: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã đồng bằng: Toàn bộ các xã, phường

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã trung du: Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng.

- Xã miền núi: Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải;

8. Huyện Đức Linh:

- Xã đồng bằng: Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài

- Xã trung du: Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính

- Xã miền núi: Sùng Nhơn

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã đồng bằng: Gia An, Lạc Tánh.

- Xã miền núi: Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết

10. Huyện Phú Quý:

- Các xã hải đảo gồm: xã Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải.

Phụ lục 2

Phân nhóm xã phân nhóm xã

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

PHỤ LỤC SỐ 2

1. Huyện Tuy Phong:

- Xã nhóm 2: Chí Công;

- Xã nhóm 3: Hòa Minh, Phước Thể;

- Xã nhóm 4: Hòa Phú, Vĩnh Tân;

- Xã nhóm 5: Bình Thạnh, Vĩnh Hảo.

- Xã nhóm 7: Phú Lạc, Phong Phú

- Xã nhóm 8: Phan Dũng.

2. Huyện Bắc Bình:

- Xã nhóm 2: Hải Ninh

- Xã nhóm 3: Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái, Phan Hòa;

- Xã nhóm 5: Bình Tân, Sông Lũy.

- Xã nhóm 6: Sông Bình;

- Xã nhóm 8: Bình An, Hồng Phong

- Xã nhóm 9: Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm.

3. Huyện Hàm Thuận Bắc:

- Xã nhóm 1: Hàm Thắng

- Xã nhóm 2: Hàm Liêm

- Xã nhóm 3: Hàm Hiệp, Hàm Đức.

- Xã nhóm 4: Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí

- Xã nhóm 5: Hàm Phú

- Xã nhóm 6: Hồng Liêm, Thuận Minh

- Xã nhóm 7: Thuận Hòa, Đa Mi

- Xã nhóm 10: Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ.

4. Thành phố Phan Thiết:

- Xã nhóm 1: Tiến Lợi, Phong Nẫm

- Xã nhóm 2: Tiến Thành

- Xã nhóm 3: Thiện Nghiệp.

5. Huyện Hàm Thuận Nam:

- Xã nhóm 2: Hàm Mỹ

- Xã nhóm 3: Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý.

- Xã nhóm 4: Mường Mán, Tân Lập

- Xã nhóm 5: Tân Thuận

- Xã nhóm 6: Hàm Thạnh

- Xã nhóm 10: Mỹ Thạnh, Hàm Cần.

6. Thị xã La Gi:

- Xã nhóm 2: Tân Hải

- Xã nhóm 3: Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến.

7. Huyện Hàm Tân:

- Xã nhóm 4: Tân Phúc

- Xã nhóm 5: Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ

- Xã nhóm 6: Tân Xuân, Tân Hà.

- Xã nhóm 7: Sông Phan

8. Huyện Đức Linh:

- Xã nhóm 3: Đức Hạnh.

- Xã nhóm 4: Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa.

- Xã nhóm 5: Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín.

- Xã nhóm 6: Sùng Nhơn.

9. Huyện Tánh Linh:

- Xã nhóm 5: Gia An, Nghị Đức.

- Xã nhóm 6: Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân.

- Xã nhóm 7: Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng.

- Xã nhóm 8: Măng Tố

- Xã nhóm 10: La Ngâu

10. Huyện Phú Quý:

- Xã nhóm 3: Tam Thanh, Ngũ Phụng.

- Xã nhóm 4: Long Hải.

Phụ lục 3

Bảng giá đất năm 2010 huyện tuy phong bảng giá đất năm 2010 huyện tuy phong

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

PHỤ LỤC SỐ 3

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 60.000 40.000 25.000 16.500 10.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 40.000 28.000 17.500 11.500 7.400
Phong Phú, Phan Dũng 27.500 20.000 12.500 8.300 5.200

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 70.000 45.000 30.000 19.000 12.500
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 45.000 31.500 21.000 13.300 8.800
Phong Phú, Phan Dũng 30.500 22.500 15.000 9.500 6.300

3. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí)

 Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Chí Công 40.000 29.500 22.500
Vĩnh Hảo 32.000 25.000 18.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 25.000 12.500 3.000
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 17.500 8.500 2.100
Phong Phú, Phan Dũng 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Hòa Phú, Chí Công, Phước Thể, Hòa Minh, Bình Thạnh, Liên Hương, Phan Rí Cửa 14.000 7.000 1.700
Phú Lạc, Vĩnh Hảo, Vĩnh Tân 10.000 5.000 1.200
Phong Phú, Phan Dũng 7.000 3.500 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Chí Công Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hòa Minh, Phước Thể Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Hòa Phú, Vĩnh Tân Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Bình Thạnh, Vĩnh Hảo Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Phú Lạc, Phong Phú Nhóm 7 100.000 60.000 50.000 40.000 30.000
Phan Dũng Nhóm 8 70.000 42.000 35.000 28.000 21.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
  Quốc lộ 1A      
1 Xã Hòa Minh Ngã ba Cầu Nam Cây xăng Lê Sinh 700
Giáp cây xăng Lê Sinh UBND xã Hòa Minh 600
UBND xã Hòa Minh Giáp nhà ông Ng Văn Thiện 500
Giáp nhà ông Ng. Văn Thiện Ngã ba Chí Công 500
2 Xã Chí Công Ngã ba Chí Công Tượng đài 500
Các đoạn còn lại của xã 250
3 Xã Bình Thạnh Giáp xã Chí Công Giáp TT Liên Hương 250
  Xã Phú Lạc Khu dân cư Phú Lạc Đầu dốc Càng Rang 500
Đầu dốc Càng Rang Cầu Đại Hòa 350
Các đoạn còn lại của xã 250
5 Xã Phước Thể Cầu Đại Hòa Cầu Mương Cái 450
Các đoạn còn lại của xã   250
6 Xã Vĩnh Hảo Ngã ba Cây Sộp Cầu Vĩnh Hảo 1 400
Cầu Vĩnh Hảo 1 Ngã tư vào hồ đá Bạc 450
Các đoạn còn lại của xã   300
7 Xã Vĩnh Tân Cầu Vĩnh Hảo 1 Trung tâm Nhiệt điện Vĩnh Tân 450
Cầu Bà Bổn 2 Hết KDC trung tâm xã 450
Các đoạn còn lại của xã   300
  Tỉnh lộ 706 (Tỉnh lộ 716)    
1 Xã Hòa Phú Khu dân cư Cầu Sông Lũy 320
Các đoạn còn lại của xã   300
2 Xã Hòa Minh Toàn bộ địa phận xã   300
3 Xã Chí Công Khu dân cư A2 Ngã 3 cây xăng Bình Phong 700
Các đoạn còn lại của xã   300
4 Xã Bình Thạnh Toàn bộ địa phận xã   300
  Đường liên xã (đường nhựa, bê tông rộng 6 m)
1 Xã Phước Thể  Giáp Quốc lộ 1A Cua xóm Rau (Nhà Trần Hào Kiệt) 320
Cua xóm Rau (Nhà Trần Hào Kiệt) Ngã tư chợ 360
Ngã tư chợ Trạm Y tế cũ 600
Ngã tư chợ Nhà Võ Thành Danh 550
Ngã tư chợ Nhà Trần Đức 500
2 Xã Phú Lạc Giáp ngã 4 Liên Hương UBND xã Phú Lạc 350
UBND xã Phú Lạc Chùa Phú Sơn 250
Chùa Phú Sơn Cầu Đen 150
Giáp thị trấn Liên Hương (BQL Công trình công cộng) Hết thôn Vĩnh Hanh 250
3 Xã Bình Thạnh Giáp đường ĐT 706 (ĐT 712) Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân 1.400
Ngã tư nhà trọ Ngọc Vân Ngã tư Chùa Cổ Thạch 2.000
Ngã tư Chùa Cổ Thạch Nhà trọ Minh Hà 1.400

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Liên Hương

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố  Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Triệu Cả con đường   300
2 Bùi Viện Cả con đường   400
3 Cao Bá Quát Cả con đường   450
4 Đinh Tiên Hoàng Cả con đường   450
5 Đường 17/4 Nguyễn Huệ Trần Quý Cáp 850
6 Đường 17/4 Trần Quý Cáp Nguyễn Văn Trỗi 600
7 Đường 17/4 Đoạn còn lại   600
8 Đường 17/4 Quốc lộ 1A Nguyễn Huệ 1.500
9 Đường số 1 (KP 14) Bùi Viện Kè biển 300
10 Đường số 2 (KP 3) Trần Quý Cáp Nhà Phạm Văn Dũng 300
11 Đường số 3 (KP 3) Đường 17/4 Trần Quý Cáp 300
12 Hai Bà Trưng Cả con đường   600
13 Hải Thượng Lãn Ông Đường 17/4 Võ Thị Sáu 1.500
14 Hải Thượng Lãn Ông Ban Quản lý CTCC Đường 17/4 650
15 Hải Thượng Lãn Ông Võ Thị Sáu Nguyễn Trãi 600
16 Hoàng Hoa Thám Cả con đường   450
17 Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường   450
18 Lê Duẩn Cả con đường   1.700
19 Lê Hồng Phong Đường 17/4 Nguyễn Tri Phương 450
20 Lê Hồng Phong Đoạn còn lại   270
21 Lê Lai Hải Thượng Lãn Ông Lê Duẩn 1.100
22 Lê Lai Đoạn còn lại   600
23 Lý Thường Kiệt Cả con đường   450
24 Lý Tự Trọng Cả con đường   450
25 Ngô Gia Tự Cả con đường   400
26 Ngô Quyền Cả con đường   600
27 Ngô Sỹ Liên Cả con đường   450
28 Nguyễn Huệ Nguyễn Văn Trỗi Lý Thường Kiệt 750
29 Nguyễn Huệ Đường 17/4 Nguyễn Văn Trỗi 1.100
30 Nguyễn Bỉnh Khiêm Đoạn còn lại   400
31 Nguyễn Đình Chiểu Cả con đường   600
32 Nguyễn Du Cả con đường   600
33 Nguyễn Huệ Đoạn còn lại   500
34 Nguyễn Lữ Cả con đường   800
35 Nguyễn Thái Học Cả con đường   400
36 Nguyễn Thị Minh Khai Nguyễn Huệ Quốc lộ 1A 550
37 Nguyễn Thị Minh Khai Đoạn còn lại   400
38 Nguyễn Trãi Cả con đường   450
39 Nguyễn Tri Phương Trần Hưng Đạo Trần Phú 600
40 Nguyễn Tri Phương Đoạn còn lại   450
41 Nguyễn Văn Trỗi Lê Hồng Phong Trần Phú 600
42 Nguyễn Văn Trỗi Hải Thượng Lãn Ông Nguyễn Đình Chiểu 600
43 Nguyễn Văn Trỗi Đoạn còn lại   400
44 Nguyễn Văn Trỗi Trần Phú Hai Bà Trưng 800
45 Phạm Hồng Thái Cả con đường   450
46 Phạm Ngọc Thạch Cả con đường   450
47 Phan Bội Châu Cả con đường   550
48 Phan Chu Trinh Cả con đường   450
49 Quốc lộ 1A Nguyễn Thị Minh Khai Hết thị trấn 800
50 Quốc lộ 1A Nguyễn Thị Minh Khai Cua Long Tỉnh 600
51 Thủ Khoa Huân Cả con đường   600
52 Trần Phú Đài Truyền hình Lý Thường Kiệt 800
53 Trần Bình Trọng Lê Duẩn Ngô Quyền 800
54 Trần Bình Trọng Đoạn còn lại   500
55 Trần Hưng Đạo Đường 17/4 Nguyễn Tri Phương 450
56 Trần Hưng Đạo Đoạn còn lại   280
57 Trần Phú Đoạn còn lại   450
58 Trần Quý Cáp Cả con đường   450
59 Triệu Quang Phục Cả con đường   300
60 Võ Thị Sáu Nguyễn Huệ Lê Duẩn 1.500
61 Võ Thị Sáu Trần Phú Nguyễn Huệ 1.100
62 Võ Thị Sáu Lê Duẩn Hai Bà Trưng 800
63 Võ Thị Sáu Hai Bà Trưng Hạt QL đường bộ 650
64 Võ Thị Sáu Đoạn còn lại (Hạt QL đường bộ) Giáp xã Bình Thạnh 400
65 Các con đường còn lại rộng ≥ 4 m Cả con đường   250

b. Thị trấn Phan Rí Cửa

Số TT Loại đường phố  Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Triệu Lê Lai Thống Nhất 1.650
2 Bà Triệu Thống Nhất Trần Hưng Đạo 900
3 Bạch Đằng Đinh Tiên Hoàng Ban Quản lý Cảng cá 1.700
4 Bạch Đằng Ngã ba hẻm 108 Đinh Tiên Hoàng 1.300
5 Bạch Đằng Đoạn còn lại Nâng lên từ loại 4 900
6 Bùi Thị Xuân Cả con đường // 450
7 Cao Bá Quát Phan Bội Châu Cuối đường 500
8 Đề Thám Nguyễn Văn Trỗi Nguyễn Trường Tộ 750
9 Đề Thám Đoạn còn lại   500
10 Đinh Tiên Hoàng Trần Hưng Đạo Bạch Đằng 900
11 Đường ra biển Lý Thường Kiệt Nguyễn Bỉnh Khiêm 350
12 Hai Bà Trưng Lê Lai Thống Nhất 1.700
13 Hải Thượng Lãn Ông Cả con đường   550
14 Hàm Nghi Nguyễn Trường Tộ Cuối đường 750
15 Huỳnh Thúc Kháng Đề Thám Cuối đường 500
16 Lê Hồng Phong Cả con đường // 500
17 Lê Lai Nguyễn Văn Trỗi Quang Trung 1.300
18 Lê Lợi Thành Thái Trần Hưng Đạo 1.300
19 Lê Lợi Trần Hưng Đạo Bạch Đằng 900
20 Lý Thường Kiệt Lê Lai Ngô Gia Tự 1.300
21 Lý Thường Kiệt Ngô Gia Tự Cuối đường 850
22 Lý Tự Trọng Cả con đường // 500
23 Ngô Gia Tự Cả con đường   500
24 Ngô Quyền Cả con đường // 500
25 Ngô Sỹ Liên Cả con đường // 500
26 Nguyễn Bỉnh Khiêm Phan Bội Châu Cuối đường 500
27 Nguyễn Đình Chiểu Cả con đường   450
28 Nguyễn Du Lý Thường Kiệt Quang Trung 500
29 Nguyễn Thái Học Bà Triệu Hai Bà Trưng 1.700
30 Nguyễn Thái Học Nguyễn Văn Trỗi Bà Triệu 1.300
31 Nguyễn Thái Học Hai Bà Trưng Quang Trung 1.300
32 Nguyễn Thị Minh Khai Cả con đường   700
33 Nguyễn Trường Tộ Đề Thám Bạch Đằng 850
34 Nguyễn Văn Trỗi Trần Hưng Đạo Nhà trẻ Bông Mai 1.700
35 Phạm Ngọc Thạch Cả con đường   700
36 Phạm Ngũ Lão Thống Nhất Trần Hưng Đạo 900
37 Phạm Ngũ Lão Trần Hưng Đạo Bạch Đằng 700
38 Phạm Ngũ Lão Quang Trung Thống Nhất 700
39 Phan Bội Châu Cả con đường // 500
40 Phan Chu Trinh Cả con đường // 500
41 Phan Đình Phùng Cả con đường // 500
42 Quang Trung Trần Hưng Đạo Phan Bội Châu 1.700
43 Quang Trung Ngô Gia Tự Cuối đường 1.750
44 Quang Trung Phan Bội Châu Ngô Gia Tự 1.300
45 Thành Thái Lê Lợi Nguyễn Trường Tộ 900
46 Thống Nhất Nguyễn Thị Minh Khai Quang Trung 1.700
47 Thống Nhất Cầu Nam Nguyễn Thị Minh Khai 1.300
48 Thống Nhất Quang Trung Cuối đường 950
49 Trần Hưng Đạo Bà Triệu Lê Lợi 1.700
50 Trần Hưng Đạo Cầu Nam Bà Triệu 950
51 Trần Hưng Đạo Đoạn còn lại   650
52 Trần Phú Cả con đường   500
53 Trần Quốc Toản Cả con đường // 500
54 Trần Quý Cáp Cả con đường   550
55 Triệu Quang Phục Cả con đường   500
56 Võ Thị Sáu Cả con đường   500
57 Các đường nhựa còn lại của thị trấn rộng ≥ 4 m Cả con đường   350
58 Các đường đất còn lại của thị trấn rộng ≥ 4 m Cả con đường   250

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT Khu vực Giá đất 70 năm  
 
A Nhóm đất du lịch ven biển    
I Vị trí 1: các khu du lịch gáp biển    
01 Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Phú, Vĩnh Tân, Hòa Minh 237  
02 Xã Bình Thạnh 460  
II Vị trí 2: các khu du lịch không tiếp giáp biển tính bằng 70% giá đất vị trí 1  
B Nhóm đất du lịch ven các hồ chứa nước    
01 Hồ Sông Lòng Sông 66  
02 Hồ Đá Bạc 39  
Phụ lục 4

Bảng giá đất năm 2010 huyện bắc bình

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

PHỤ LỤC SỐ 4

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 55.000 36.000 24.000 15.000 7.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 34.000 25.200 16.800 10.500 4.900
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 27.000 18.000 12.000 7.500 3.500

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 55.000 40.000 25.000 15.000 7.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 38.000 28.000 17.500 10.500 4.900
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 27.000 20.000 12.500 7.500 3.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 25.000 12.500 3.000
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 17.500 8.500 2.100
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Phan Thanh, Phan Hiệp, Phan Rí Thành, Hồng Thái, Chợ Lầu, Lương Sơn 14.000 7.000 1.700
Hải Ninh, Bình Tân, Phan Hòa, Hòa Thắng, Sông Lũy, Bình An, Hồng Phong 10.000 5.000 1.200
Phan Sơn, Phan Tiến, Phan Lâm, Phan Điền, Sông Bình 7.000 3.500 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Hải Ninh Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hòa Thắng, Phan Rí Thành, Phan Hiệp, Phan Thanh, Hồng Thái, Phan Hòa Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Bình Tân, Sông Lũy Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Sông Bình Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000
Bình An, Hồng Phong Nhóm 8 70.000 42.000 35.000 28.000 21.000
Phan Điền, Phan Tiến, Phan Sơn, Phan Lâm. Nhóm 9 50.000 30.000 25.000 20.000 15.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 1A      
1 Xã Bình Tân Km 1.666 Km 1668 350
Các đoạn còn lại của xã 300
2 Xã Sông Lũy Cầu ông Vạc Cầu ông Võng 300
3 Xã Hồng Thái Giáp Đài liệt sỹ Hồng Thái Cầu Sông Lũy 600
Ngã 3 đi cầu treo Đài liệt sỹ Hồng Thái 450
Các đoạn còn lại   240
4 Xã Phan Thanh Ngã 3 đi cầu treo Đài liệt sỹ Hồng Thái 450
Các đoạn còn lại   240
5 Xã Phan Hiệp Nhà Văn hóa Trung tâm giáo dục TX 800
Các đoạn còn lại của xã 600
6 Xã Phan Rí Thành Cây xăng Kim Tài Cầu Sông Cạn 600
Cầu Sông Cạn Chùa Bà 800
Chùa Bà Phía tây KDC Tòng Lâm 600
Phía tây KDC Tòng Lâm Cầu Sông Đồng 1.000
Cây xăng Kim Tài Thôn Bình Hiếu 450
II Tỉnh lộ 716 (706 cũ)    
1 Xã Hồng Phong Tuyến đường 716 (2,7 km) 150
2 Xã Hòa Thắng Giáp xã Hồng Phong Ngã ba đi Hồng Phong 250
Ngã ba đi Hồng Phong Ngã tư Hồng Lâm tính thêm 1.000m hướng Hồng Thắng 700
Ngã tư Hồng Lâm + 1.000m hướng Hồng Thắng Tính thêm 2.000m hướng Hồng Thắng 500
Các đoạn còn lại của xã 300
III Tỉnh lộ 715      
1 Xã Hòa Thắng Ngã 4 Hồng Lâm Ban QLR Lê Hồng Phong tính thêm 1.000m 400
Đoạn còn lại của xã   400
2 Xã Sông Bình Cầu Vượt Nhà ông Nguyễn Đức Vinh 200
Đoạn còn lại của xã   150
3 Xã Phan Sơn Ngã 3 Dốc Đá  Khu tái định cư 150
Xã Phan Lâm Đoạn còn lại của xã   100
4 Xã Hồng Phong Đường 716 Giáp xã Hàm Đức 100
IV Tỉnh lộ Quốc lộ 1A – Phan Sơn    
1 Xã Phan Hiệp Hết con đường (Từ nhà Văn hóa đến cống mương thôn Hòa Thuận) 450
2 Xã Hải Ninh Giáp ranh giới TT Chợ Lầu Hết phần đất trụ sở thôn Hải Xuân 600
Phía Nam trụ sở xã Hải Ninh Ngã ba Phan Điền – Bình An 800
Ngã ba Phan Điền – Bình An Giáp ranh xã Bình An 400
3 Xã Bình An Giáp xã Hải Ninh (Km 12) Sông Cà Giây 200
Đoạn đường còn lại   100
4 Xã Phan Lâm Giáp ranh giới xã Bình An Ngã ba Dốc đá 100
V Tỉnh lộ Sông Lũy – Phan Tiến    
1 Xã Sông Lũy Ngã ba Sông Lũy Giáp đường sắt 200
Đường sắt Giáp ranh Phan Tiến 150
2 Xã Phan Tiến Ranh giới xã Sông Lũy Khu trung tâm xã 100
VI Đường nhựa Huyện lộ ≥ 6m      
1 Xã Bình Tân Lộ giới đường sắt + 1,5 km hướng đi xã Phan Tiến 200
2 Xã Bình An Trạm Y tế Cổng thôn An Hòa 200

b. Các tuyến đường trung tâm xã:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Xã Hòa Thắng Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Ngã tư chùa Bình Sơn Giáp đồn Biên Phòng 436 1.000
2 Ngã ba đài Liệt Sĩ Hải sản cũ 800
3 Ngã 3 đường 716 Giáp đường Hải sản cũ 600
4 Đường 135 thôn Hồng Lâm   500

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Chợ Lầu

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường  Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Âu Dương Lân Trần Quang Diệu Lương Văn Năm 300
2 Bùi Thị Xuân Cả con đường   300
3 Các nhánh nối đường Lê Hồng Phong Lê Hồng Phong Hà Huy Tập 640
4 Cao Hành Trần Phú Tô Thị Quỳnh 420
5 Chu Văn An Cả con đường   420
6 Đặng Văn Lãnh Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 280
7 Đoàn Thị Điểm Cả con đường   200
8 Đổng Dậu Cả con đường   280
9 Đường 18/4 Cả con đường   960
10 Đường 292 Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 200
11 Đường Đ1 Lý Thường Kiệt Thôn Xuân Quang (Nhà ông Chính) 960
12 Đường E1, E2,E3 Cả con đường   800
13 Đường liên xã đi xã Bình An Đài PTTH mới Giếng làng Xuân Quang 280
14 Đường nối Hà Huy Tập Nhà nghỉ Tuấn Linh   480
15 Đường nối Huỳnh Thúc Kháng Nhà ông Hầu Nhà Tuấn Hạnh 280
16 Đường nối Nguyễn Hữu Cảnh Nhà Phước Diên Trường TH Xuân Hội 280
17 Đường nối Nguyễn Hữu Cảnh Trường TH Xuân Hội Chùa Xuân An 120
18 Hà Huy Tập Nguyễn Tất Thành Võ Hữu 800
19 Hải Thượng Lãn Ông Cả con đường   800
20 Huỳnh Thị Khá Cả con đường   200
21 Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường   640
22 Lê Hồng Phong Nguyễn Hữu Cảnh Đường Đ1 800
23 Lê Thánh Tôn Nguyễn Tất Thành (Bến Xe) Nguyễn Hữu Cảnh (chùa Tường Xuân) 420
24 Lê Thị Hồng Gấm Cả con đường   200
25 Lương Văn Năm Chu Văn An (nhà ô.Châu) Nhà bà Hiền (ô. Đồng) 280
26 Lương Văn Năm (TD2.1) Hải Thượng Lãn Ông Lê Hồng Phong 800
27 Lý Thường Kiệt Nguyễn Tất Thành Giáp xã Hải Ninh 640
28 Lý Thường Kiệt Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 280
29 Lý Tự Trọng Cả con đường   640
30 Mai Xuân Thưởng Cả con đường   280
31 Mặt tiền chợ cũ Các con đường xung quanh chợ   1280
32 Mặt tiền chợ mới Các con đường xung quanh chợ   960
33 Ngô Gia Tự Cả con đường   800
34 Ngô Quyền Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 640
35 Ngô Quyền Nguyễn Hữu Cảnh Sông Lũy 280
36 Ngô Thời Nhậm Nguyễn Huệ Phía tây Chợ cũ 640
37 Ngô Thời Nhậm Phía đông chợ cũ Nhà ông Tình 420
38 Ngô Thời Nhậm Nhà Ô. Tình Ngô Quyền 200
39 Nguyễn Huệ Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 640
40 Nguyễn Huệ Nguyễn Hữu Cảnh Sông Lũy 200
41 Nguyễn Hữu Cảnh Cả con đường   420
42 Nguyễn Tất Thành Cầu Sông Lũy Ngã 3 vào đường Đổng Dậu 1280
43 Nguyễn Tất Thành Ngã 3 vào Đổng Dậu Giáp Bình Hiếu 960
44 Nguyễn Trãi Đặng Văn Lãnh Huỳnh Thúc Kháng 120
45 Nguyễn Văn Luận Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 200
46 Nguyễn Xuân Ôn Nhà bà Quý Nguyễn Hữu Cảnh (miếu Xuân An) 420
47 Phạm Đoan Cao Hành Nhà ô. Hà 200
48 Phan Trung Lê Hồng Phong Hà Huy Tập 640
49 Phan Trung Nhà bà Huệ Nhà ông Phúc 280
50 Thái Khang Đặng Văn Lãnh Lý Thường Kiệt 200
51 Thuận Thành Nguyễn Tất Thành Nguyễn Hữu Cảnh 200
52 Tô Thị Quỳnh Nguyễn Hữu Cảnh Cao Hành 480
53 Tôn Đản Cả con đường   280
54 Trần Hưng Đạo Cả con đường   800
55 Trần Khánh Dư Trần Phú (nhà ô.Sự) Nhà ô.Bình (bà Phượng) 280
56 Trần Khánh Dư Nhà ô.Bình (bà Phượng) Lê Thánh Tôn 120
57 Trần Phú Cả con đường (Nguyễn Tất Thành - Cao Hành)   480
58 Trần Quang Diệu Cả con đường   200
59 Trần Quốc Toản Cả con đường   480
60 Trần Quý Cáp Cả con đường   640
61 Võ Hữu Cả con đường   800

b. Thị trấn Lương Sơn 

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Các đường QH của khu tái định cư Toàn bộ con đường   480
2 Các đường nhánh giáp quốc lộ 1A (đoạn tính từ ngã 3 Hòa Thắng đến Trường TH Lương Sơn 1) Vào sâu 100m   160
3 Các trục đường quy hoạch sân bóng Toàn bộ con đường   240
4 Đất 3 mặt tiền đường chợ mới Toàn bộ 3 mặt tiền đường   800
5 Đường sau Chợ mới Toàn bộ con đường   480
6 Quốc lộ 1A Giáp Nhà hàng Đại Ninh Cầu Dốc Vạc 640
7 Quốc lộ 1A Trạm Y tế Lương Sơn Trường Tiểu học Lương Sơn 1 640
8 Quốc lộ 1A Trường Tiểu học Lương Sơn 1 Đài liệt sỹ 480
9 Quốc lộ 1A Các đoạn còn lại   240
10 Quốc lộ 1A Nhà hàng Đại Ninh Trạm Y tế Lương Sơn 1200
11 Tỉnh lộ 715 Giáp Quốc lộ 1A Nhà nghỉ Như Ngọc 640
12 Tỉnh lộ 715 Nhà nghỉ Như Ngọc Giáp xã Hòa Thắng  240
13 Tỉnh lộ 716 Ngã ba Đại Ninh Cột mốc km số 1 640
14 Tỉnh lộ 716 Cột km số 1 Cầu vượt 240
15 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m 160
16 Các con đường còn lại có chiều rộng < 4m 80

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000 đ/m2

Xã Hòa Thắng Khu vực   Giá đất 70 năm
Từ lô số 1 đến lô số 3, khu du lịch cộng đồng và khu du lịch Thái Vân 220
Từ lô số 4 đến số 14 368
Xã Hồng Phong Xã Hồng Phong và các khu du lịch còn lại của xã Hòa Thắng 147
Phụ lục 5

Bảng giá đất năm 2010 huyện hàm thuận bắc

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận)

PHỤ LỤC SỐ 5

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 50.000 36.000 22.000 15.000 7.000
Hàm Trí, Hàm Phú 34.000 25.200 15.000 10.500 4.900
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 25.000 15.000 9.000 4.000 2.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 55.000 4.000 25.000 15.000 7.000
Hàm Trí, Hàm Phú 38.000 28.000 17.500 10.500 4.900
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 27.000 20.000 12.500 7.500 3.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 25.000 12.500 3.000
Hàm Trí, Hàm Phú 17.500 8.500 2.100
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Hàm Thắng, Hàm Đức, Hồng Sơn, Hàm Hiệp, Hàm Liêm, Hàm Chính, Ma Lâm, Phú Long 14.000 7.000 1.700
Hàm Trí, Hàm Phú 10.000 5.000 1.200
Hồng Liêm, Thuận Minh, Thuận Hòa, Đồng Tiến, Đông Giang, La Dạ, Đa Mi 7.000 3.500 850

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Hàm Thắng Nhóm 1 1.000.000 600.000 500.000 400.000 300.000
Hàm Liêm Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hàm Hiệp, Hàm Đức Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Hồng Sơn, Hàm Chính, Hàm Trí Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Hàm Phú Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Hồng Liêm, Thuận Minh Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000
Thuận Hòa, Đa Mi Nhóm 7 100.000 60.000 50.000 40.000 30.000
Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ  Nhóm 10 35.000 21.000 17.500 14.000 10.500

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ I      
01 Xã Hàm Thắng - Cầu Bến Lội - Quán cơm Thượng Hải 1.000
- Trạm Thủy nông Ô Xuyên - Nam cầu Phú Long
Đoạn còn lại của xã   600
02 Xã Hàm Đức Giáp thị trấn Phú Long Hết quán cơm Ngọc Tuyên 400
Giáp quán cơm Ngọc Tuyên Giáp xã Hồng Sơn 250
03 Xã Hồng Sơn Giáp xã Hàm Đức Ngã 3 Hồng Lâm 250
Ngã 3 Hồng Lâm Ngã 3 Gộp (+200) 300
Ngã 3 Gộp (+200) Giáp xã Hồng Liêm 250
04 Xã Hồng Liêm UBND xã Hết chợ Bàu Sen 150
Các đoạn còn lại của xã   90
II Quốc lộ 28      
05 Xã Hàm Thắng Giáp Hàm Liêm Cầu số 06 600
Xã Hàm Liêm Ngã 3 đi xã Hàm Liêm Cầu số 06
Xã Hàm Liêm Giáp Phan Thiết Ngã 3 đi xã Hàm Liêm 800
06 Xã Hàm Chính Cầu số 06 Giáp thị trấn Ma Lâm 300
07 Xã Hàm Trí Giáp thị trấn Ma Lâm Cầu Bậc Lở 300
Cầu Bậc Lở Giáp xã Thuận Hòa 150
08 Xã Thuận Hòa Giáp xã Hàm Trí Cầu Lăng 90
Cầu Lăng Km 32 120
Km 32 Giáp Lâm Đồng 40
III Tỉnh lộ 711      
9 Xã Thuận Hòa Toàn bộ địa phận xã   60
10 Xã Hồng Sơn, Hồng Liêm Toàn bộ địa phận xã   100
IV Tỉnh lộ 714      
11 Xã Hàm Trí Ngã 3 Km 21 Cầu Hà Ra 200
12 Xã Hàm Phú Cầu Hà Ra Trạm kiểm soát lâm sản 200
  Giáp Trạm KS lâm sản Giáp xã Đông Tiến 100
13 Xã Đông Tiến, Đông Giang, La Dạ Toàn bộ tuyến đường ĐT 714 đi qua 3 xã 35
V Tỉnh lộ 718      
14 Xã Hàm Hiệp Giáp xã Phong Nẫm Ngã 3 ga Phú Hội 600
Ngã 3 ga Phú Hội Đình làng 450
Giáp Đình làng Giáp xã Mương Mán 250
      

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Ma Lâm

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố  Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Đường Ma Lâm - Hồng Sơn Quốc lộ 28 Đường sắt 250
2 Đường Sa ra – Tầm Hưng Ngã ba Ngân hàng Ngã 3 vào Lò gạch cũ 400
3 Đường Sa Ra – Tầm Hưng Ngã 3 vào Lò gạch cũ Cầu Tầm Hưng 250
4 Đường vào chợ Ma Lâm Cây xăng Cổng chính Chợ 1.200
5 Ma Lâm – Thuận Minh Cầu Ngựa Giáp đường sắt 400
6 Quốc lộ 28 Cầu Ngựa Đường sắt Thống Nhất 1.200
7 Quốc lộ 28 Cầu 14 Cầu Ngựa 600
8 Quốc lộ 28 Phía bắc đường sắt Trại giống lúa Ma Lâm 600
9 Tuyến đường số 1,2     550
10 Tuyến đường số 23 Từ Quốc lộ 28 Trạm y tế cũ Ma Lâm  250
11 Tuyến đường số 4 Quốc lộ 28 Tuyến đường số 1 600
12 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4 m      210

b. Thị trấn Phú Long

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố  Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Đường đi P.Phú Hài Cống Rọc Cửa Giáp ranh Phú Hài 350
2 Đường Phú Long – Phú Hài  Ngã ba Quốc lộ 1A Cống Rọc Cửa 600
3 Quốc lộ 1A Cầu Phú Long Nam Công viên thị trấn 1.800
4 Quốc lộ 1A Giáp bến xe buýt Quản Trung Giáp xã Hàm Đức 600
5 Quốc lộ 1A Nam Công viên thị trấn Bến xe buýt Quán Trung 1.200
6 Đường nội bộ trong khu dân cư Nhơn Hòa 1,2 và Phú Hòa 350
7 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m  

4. Giá đất du lịch:

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

STT Khu vực   Giá 70 năm
01 Khu vực Hàm Thuận – Đa Mi 92
02 Khu vực hồ Sông Quao 65,8
Phụ lục 6

Bảng giá đất năm 2010 thành phố phan thiết

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Toàn bộ các xã 70.000 40.000 25.000 16.500 10.500

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 80.000 55.000 45.000 25.000 15.000

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 30.000 15.000 5.000

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 20.000 10.000 3.000

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Phong Nẫm, Tiến Lợi Nhóm 1 1.000.000 600.000 500.000 400.000 300.000
Tiến Thành, Thiện Nghiệp Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

- Giá đất ở nông thôn thuộc 2 bên đường Trần Quý Cáp thuộc xã Tiến Lợi là 4.000.000 đ/m2; đường Đặng Văn Lãnh thuộc xã Phong Nẫm là 1.500.000 đ/m2

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
  Quốc lộ 1A  
1 Xã Tiến Lợi Giáp xã Hàm Mỹ Cầu Cà Ty 1.500
  Tỉnh lộ 719  
2 Xã Tiến Thành Toàn bộ địa phận xã   650
3 Xã Tiến Lợi Toàn bộ địa phận xã   900

3. Giá đất ở đô thị

a. Các phường nội thị, thành phố Phan Thiết

Đơn vị: 1.000 đ/m2

STT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Triệu Cả con đường   3.600
2 Bế Văn Đàn Cả con đường Thuộc phường Phú Tài 1.500
3 Bùi Thị Xuân Cả con đường   2.400
4 Bùi Viện Cả con đường   2.400
5 Cao Hành Cả con đường   2.400
6 Cao Thắng Trần Hưng Đạo Lê Hồng Phong 5.600
7 Cao Thắng Trần Hưng Đạo Võ Thị Sáu 4.800
8 Châu Văn Liêm Cả con đường   2.400
9 Chu Văn An Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo 4.800
10 Chu Văn An Phần còn lại   2.400
11 Cống Quỳnh Cả con đường   2.400
12 Cường Đế Cả con đường   2.400
13 Dã Tượng Cả con đường   1.600
14 Đặng Thị Nhu Cả con đường   2.400
15 Đặng Trần Côn Cả con đường   2.400
16 Đặng Văn Lãnh Nguyễn Hội Trường Chinh 2.400
17 Đặng Văn Ngữ Cả con đường   2.400
18 Đào Duy Anh Cả con đường   2.000
19 Đào Duy Từ Cả con đường   2.400
20 Dãy B, C, D Khu dân cư Hùng Vương I   2.400
21 Đinh Công Tráng Cả con đường   3.200
22 Đinh Tiên Hoàng Lý Thường Kiệt Trần Quốc Toản 10.400
23 Đinh Tiên Hoàng Phần còn lại   4.000
24 Đoàn Thị Điểm Đoạn trải nhựa   2.400
25 Đội Cung Cả con đường   2.400
26 Đường 19/4 Trần Hưng Đạo Tôn Đức Thắng 4.800
27 Đường 19/4 Vòng xoay phía Bắc Cầu Bến Lội 4.000
28 Dương Đình Nghệ Cả con đường   2.400
29 Hà Huy Tập Đoạn đã trải nhựa Phường Đức Thắng 1.500
30 Hải Thượng Lãn Ông Trần Hưng Đạo Hết sân vận động 4.000
31 Hải Thượng Lãn Ông Sân vận động Trường Chinh 1.600
32 Hàn Thuyên Đoạn trải nhựa   3.200
33 Hiền Vương Cả con đường   1.600
34 Hồ Ngọc Lầu Cả con đường   1.200
35 Hoàng Diệu Cả con đường   2.400
36 Hoàng Hoa Thám Cả con đường   3.200
37 Hoàng Văn Thụ Cả con đường   2.400
38 Hùng Vương Cả con đường   4.800
39 Huỳnh Thị Khá Cả con đường   1.600
40 Kim Đồng Cả con đường   4.800
41 Lâm Đình Trúc Đoạn trải nhựa   3.200
42 Lâm Hồng Long Cả con đường   1.600
43 Lê Hồng Phong Cả con đường   7.200
44 Lê Lai Cả con đường   4.000
45 Lê Lợi Nguyễn Tất Thành Trường CĐ C.Đồng 7.200
46 Lê Lợi Trường CĐ C.Đồng Võ Thị Sáu 4.800
47 Lê Quý Đôn Cả con đường   4.800
48 Lê Thánh Tôn Cả con đường   2.400
49 Lê Thị Hồng Gấm Cả con đường   2.400
50 Lê Văn Hưu Cả con đường   2.400
51 Lê Văn Phấn Cả con đường   4.000
52 Lương Đình Của Cả con đường   1.600
53 Lương Ngọc Quyến Cả con đường (đường hẻm đất) 1.500
54 Lương Thế Vinh Cả con đường   3.200
55 Lương Văn Năm Đoạn trải nhựa   1.600
56 Lý Công Uẩn Cả con đường   1.500
57 Lý Thường Kiệt Nguyễn Thái Học Nguyễn Du 10.400
58 Lý Thường Kiệt Phần còn lại   6.400
59 Lý Tự Trọng Cả con đường   8.000
60 Mậu Thân Trần Hưng Đạo Tuyên Quang 4.000
61 Mậu Thân Tuyên Quang Tôn Đức Thắng 6.400
62 Ngô Quyền Đoạn trải nhựa   4.000
63 Ngô Sỹ Liên Lý Thường Kiệt Nguyễn Tri Phương 10.400
64 Ngô Sỹ Liên Trần Hưng Đạo Lý Thường Kiệt 6.400
65 Ngô Sỹ Liên Nguyễn Tri Phương Trần Phú 6.400
66 Ngô Sỹ Liên Ngư Ông Trần Hưng Đạo 4.000
67 Ngô Thì Nhậm Cả con đường   1.500
68 Ngư Ông Cả con đường   4.000
69 Nguyễn Biểu Cả con đường (đường hẻm đất) 1.500
70 Nguyễn Công Trứ Cả con đường   3.200
71 Nguyễn Cư Trinh Cả con đường   2.400
72 Nguyễn Du Cả con đường   10.400
73 Nguyễn Hội Hải Thượng Lãn Ông Đặng Văn Lãnh 4.800
74 Nguyễn Hội Đặng Văn Lãnh Trường Chinh 3.200
75 Nguyễn Hội Trường Chinh Cầu ông Quý 1.600
76 Nguyễn Huệ Cả con đường   19.200
77 Nguyễn Hữu Tiến Cả con đường   1.600
78 Nguyễn Phúc Chu Cả con đường   1.200
79 Nguyễn Sắc Kim Cả con đường   2.400
80 Nguyễn Tất Thành Cả con đường   10.400
81 Nguyễn Thái Học Cả con đường   11.200
82 Nguyễn Thị Định Cả con đường   2.000
83 Nguyễn Thị M. Khai Cả con đường   12.800
84 Nguyễn Thông Thủ Khoa Huân Trạm thu phí giao thông 1.600
85 Nguyễn Thượng Hiền Cả con đường   3.200
86 Nguyễn Trãi Đoạn đã trải nhựa   4.000
87 Nguyễn Tri Phương Cả con đường   5.600
88 Nguyễn Trường Tộ Cả con đường   4.000
89 Nguyễn Tương Tuyên Quang Tôn Đức Thắng 4.000
90 Nguyễn Tương Phần còn lại   3.200
91 Nguyễn Văn Cừ Cả con đường   4.000
92 Nguyễn Văn Linh (nối dài) Đoạn trải nhựa   2.400
93 Nguyễn Văn Tố Cả con đường   1.500
94 Nguyễn Văn Trỗi Trần Hưng Đạo Trần Quốc Toản 7.200
95 Nguyễn Văn Trỗi Phần còn lại   4.000
96 Nguễn Viết Xuân Cả con đường Thuộc phường Phú Tài 1.500
97 Pasteur Cả con đường   1.600
98 Phạm Ngọc Thạch Cả con đường   4.800
99 Phạm Văn Đồng Cả con đường   5.600
100 Phan Bội Châu Cả con đường   3.200
101 Phan Chu Trinh Cả con đường   4.000
102 Phan Đình Phùng Cả con đường   4.000
103 Phan Huy Chú Cả con đường   3.200
104 Phan Trung Cả con đường   2.400
105 Phó Đức Chính Cả con đường   4.000
106 Phùng Hưng Cả con đường   1.200
107 Tăng Bạt Hổ Cả con đường   2.400
108 Thái Phiên Vòng xoay ngã 7 + 150 m 1.200
109 Thủ Khoa Huân Lê Hồng Phong Tôn Đức Thắng 9.600
110 Thủ Khoa Huân Tôn Đức Thắng Phan Trung 7.200
111 Thủ Khoa Huân Phan Trung Nguyễn Thông 4.800
112 Tô Hiến Thành Cả con đường   1.600
113 Tô Vĩnh Diện Cả con đường Thuộc phường Phú Tài 1.500
114 Tôn Đức Thắng Nguyễn Tất Thành Thủ Khoa Huân 12.800
115 Tôn Đức Thắng Nguyễn Tất Thành Phạm Văn Đồng 6.400
116 Trần Anh Tôn Cả con đường   2.400
117 Trần Cao Vân Cả con đường   1.500
118 Trần Hưng Đạo Trần Phú Lê Quý Đôn 14.400
119 Trần Hưng Đạo Lê Quý Đôn Từ Văn Tư 9.600
120 Trần Hưng Đạo Từ Văn Tư Cầu Sở Muối 7.000
121 Trần Hưng Đạo Trần Quý Cáp Trần Phú 9.600
122 Trần Lê Trương Văn Ly Chùa Long Hải 1.200
123 Trần Lê Chùa Long Hải Hết phường Đức Long 1.000
124 Trần Nhật Duật Cả con đường   1.600
125 Trần Phú Trần Hưng Đạo Cầu Dục Thanh 11.200
126 Trần Phú Cầu Dục Thanh Hải Thượng Lãn Ông 4.000
127 Trần Phú Phần còn lại (đường đất) 2.400
128 Trần Quang Diệu Cả con đường   2.400
129 Trần Quang Khải Cả con đường   1.200
130 Trần Quốc Toản Cả con đường   12.800
131 Trần Quý Cáp Cổng Chữ Y Hết phường Đức Long 4.000
132 Triệu Quang Phục Cả con đường   4.000
133 Trưng Nhị Cầu treo Lê Hồng Phong Trần Phú 8.800
134 Trưng Nhị Trần Phú Nguyễn Trường Tộ 4.000
135 Trưng Nhị Phần còn lại   2.400
136 Trưng Trắc Trần Hưng Đạo Trần Quốc Toản 16.000
137 Trưng Trắc Trần Hưng Đạo Ngư Ông 8.800
138 Trưng Trắc nối dài Ngư Ông Cảng cá 4.000
139 Trường Chinh Vòng xoay Bến Lội Nguyễn Hội 1.600
140 Trường Chinh Nguyễn Hội Cầu Cà - Ty 1.600
141 Trương Công Định Cả con đường   2.400
142 Trương Gia Mô Cả con đường   2.400
143 Trương Văn Ly Cả con đường   1.600
144 Trương Gia Hội Cả con đường Thuộc phường Phú Tài 1.500
145 Trương Vĩnh Ký Cả con đường   2.400
146 Tú Luông Cả con đường   1.500
147 Từ Văn Tư Nguyễn Hội Tôn Đức Thắng 4.000
148 Từ Văn Tư Phần còn lại (Khu TĐC Đông Xuân An) 2.000
149 Tú Xương Cả con đường   1.500
150 Tuyên Quang Nguyễn Tất Thành Thủ Khoa Huân 8.800
151 Tuyên Quang Thủ Khoa Huân Lê Quý Đôn 4.800
152 Vạn Thủy Tú Cả con đường   1.600
153 Võ Hữu Cả con đường   2.400
154 Võ Liêm Sơn Cả con đường   1.500
155 Võ Thị Sáu Cả con đường   4.000
156 Võ Văn Tần Cả con đường   1.600
157 Võ Văn Dũng Cả con đường Phường Thanh Hải 1.800
158 Yersin Cả con đường   2.400
159 Yết Kiêu Cả con đường   3.200
160 Các đường rộng 15,5m Trong Khu TĐC Phong Nẫm 1.500
161 Các đường rộng > 17m Trong Khu dân cư khu phố A & E Thanh Hải 1.500
162 Các đường rộng ≥ 17m Các khu dân cư: Văn Thánh, Phú Tài – Phú Trinh và các khu dân cư còn lại 1.600
163 Các đường rộng ≥ 17m Khu dân cư Kênh Bàu, Đông Xuân An 2.000
164 Các đường rộng < 15m Trong Khu TĐC Phong Nẫm 1.200
165 Đường rộng ≤ 17m Trong khu dân cư khu phố A & E Thanh Hải 1.200
166 Đường rộng < 17m Trong các khu dân cư còn lại 1.200
167 Đường ven bờ sông Trong khu dân cư khu phố A & E Thanh Hải 2.000
168 Đường rộng 27m Các khu dân cư Phú Tài – Phú Trinh 2.000
169 Đường rộng ≥ 25m Khu DC đông X. An và Khu TĐC Đông X.An 2.400
170 Đường rộng ≥ 27m Trong các khu dân cư còn lại 2.000

b. Giá đất phường Hàm Tiến, Mũi Né

Đơn vị: 1.000đ/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Huyện Th. Quan Cả con đường   1.050
2 Chế Lan Viên Huỳnh Thúc Kháng Giáp trụ sở kh.phố 5 3.200
3 Chế Lan Viên Trụ sở khu phố 5 Hồ Xuân Hương 1.600
4 Đường vào chợ Mũi Né Cả con đường   3.500
5 Hồ Quang Cảnh Huỳnh Thúc Kháng Cộng thêm 200 mét 800
6 Hồ Xuân Hương Cả con đường   1.050
7 Huỳnh Tấn Phát Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường 1.600
8 Huỳnh Thúc Kháng Ngã ba đi Hòn Rơm UBND ph. Mũi Né 3.500
9 Huỳnh Thúc Kháng Đoạn còn lại   1.600
10 Nguyễn Đình Chiểu Nguyễn Thông Ngã ba đi Bàu Tàn 3.500
11 Nguyễn Đình Chiểu Ngã ba đi Bàu Tàn Hồ Quang Cảnh 2.000
12 Nguyễn Minh Châu Cả con đường   1.200
13 Nguyễn Thanh Hùng Cả con đường   800
14 Các con đường còn lại rộng ≥ 4m Đường sỏi   800

c. Giá đất phường Phú Hài

Đơn vị: 1.000đ/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Nguyễn Thông Trạm thu phí Nguyễn Đình Chiểu 1.600
2 Đường 1-5 Cả con đường   1.500
3 Hàn Mặc Tử Cả con đường   1.500
4 Ưng Chiếm Cả con đường   1.500
5 Đường Phú Hài đi Phú Long Cả con đường   1.600
6 Các con đường ≥ 4m     1.000
7 Đường nội bộ trong KDC Sơn Hải     1.400

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000đ/m2

STT Khu vực Giá 70 năm 
 
1 Phường Phú Hài 1.580  
2 Phường Hàm Tiến    
  Nguyễn Thông đi Ngã 3 đi Bàu Tàn 3.160  
  Ngã 3 đi Bàu Tàn đi Hồ Quang Cảnh 3.000  
  Hồ Quang Cảnh đến gáp Mũi Né 2.800  
3 Khu DL bãi biển Thương Chánh 4.800  
4 Phường Mũi Né    
  Khu vực 1 (khu vực Bãi Sau, tính đến dự án Biển Nam) 1380  
  Khu vực 2 (từ dự án của Quân đoàn 4 đến dự án An Nhiên) 920  
  Khu vực 3 (giáp dự án An Nhiên đến giáp xã Hồng Phong) 395  
5 Xã Tiến Thành 550  
Phụ lục 7

Bảng giá đất năm 2010 huyện hàm thuận nam

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 55.000 36.000 24.000 15.000 7.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 34.000 25.200 16.800 10.500 4.900
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 27.000 18.000 12.000 7.500 3.500

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 55.000 40.000 25.000 15.000 7.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 38.000 28.000 17.500 10.500 4.900
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 27.000 20.000 12.500 7.500 3.500

3. Giá đất làm muối (bao gồm cả các chi phí về XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất được quy định theo 3 vị trí)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Tân Thuận, Tân Thành 40.000 28.500 20.000

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 28.000 20.000 10.000
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 22.000 14.000 6.000
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 12.500 7.000 3.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Mương Mán, Hàm Mỹ, Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 14.000 7.000 1.700
Hàm Thạnh, Tân Lập, Thuận Quý 10.000 5.000 1.200
Mỹ Thạnh, Hàm Cần 7.000 3.500 850

c) Đất rừng đặc dụng

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thuận, Tân Thành, Thuận Nam 20.000 10.000 2.400
Thuận Quý 14.000 7.000 1.700
Mỹ Thạnh 10.000 5.000 1.200

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Hàm Mỹ Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Hàm Kiệm, Hàm Cường, Hàm Minh, Tân Thành, Thuận Quý Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Mương Mán, Tân Lập Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Tân Thuận Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Hàm Thạnh Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000
Mỹ Thạnh, Hàm Cần Nhóm 10 35.000 21.000 17.500 14.000 10.500

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ I  
01 Xã Tân Lập Giáp xã Sông Phan Cầu Sông Phan 270
Cầu Sông Phan Cổng lò gạch Quang Trung 450
Cổng lò gạch Quang Trung Giáp thị trấn Thuận Nam 350
02 Xã Hàm Minh Giáp thị trấn Thuận Nam Trường TH Hàm Minh 2 500
Giáp Trường TH HM 2 Giáp xã Hàm Cường 400
03 Xã Hàm Cường Cây xăng Km 17 Giáp xã Hàm Kiệm 450
Giáp cây xăng Km 17 Giáp xã Hàm Minh 350
04 Xã Hàm Kiệm Giáp xã Hàm Cường Đường đi Mỹ Thạnh 450
Đường đi Mỹ Thạnh Giáp xã Hàm Mỹ 600
05 Xã Hàm Mỹ Ngã 2 Hàm Mỹ Giáp xã Tiến Lợi 1.000
Ngã 2 Hàm Mỹ Giáp xã Hàm Kiệm 700
II Tỉnh lộ Ngã Hai Hàm Mỹ đi Mương Mán
06 Xã Hàm Mỹ Quốc lộ 1A Cống Mương Cái 700
Cống Mương Cái Cổng thôn VH Phú Phong 500
Cổng thôn VH Phú Phong Giáp xã Mương Mán 400
III Tỉnh lộ 712  
07 Xã Tân Thuận Xây xăng Hiệp Phước Cộng thêm mỗi bên 300m 250
Các đoạn còn lại   150
IV Tỉnh lộ 718
08 Xã Mương Mán Ngã 3 Chùa Phổ Đà Ga Mương Mán 350
Ngã 3 Chùa Phổ Đà Cống Lồ Ô 400
Ngã 3 Chùa Phổ Đà Khu dân cư mới 350
Cống Lồ Ô Ngã 3 Cà Gằng về phía cầu suối Đá 200m 320
Các đoạn còn lại của xã   200
09 Xã Hàm Thạnh Ngã 4 xã Giáp xã Mương Mán 200
Ngã 4 xã Giáp xã Hàm Cần 150
10 Xã Hàm Cần Toàn bộ địa bàn xã   85
V Tỉnh lộ 719
11 Xã Tân Thuận Ngã 3 Cây Xăng Cầu Quang 260
Các đoạn còn lại của xã   150
12 Xã Tân Thành Ngã 4 Thạnh Mỹ Hướng Tân Thuận 300m 350
Ngã 4 Thạnh Mỹ Hết khu Du lịch Kê gà 400
Các đoạn còn lại của xã   200
13 Xã Thuận Quý Toàn bộ địa phận xã   300

3. Giá đất ở đô thị - Thị trấn Thuận Nam

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Trần Hưng Đạo Đường vào công ty Thanh Long Đài Loan Bưu điện Thuận Nam 850
2 Nguyễn Văn Linh Quốc lộ 1A Khu Du lịch Tà Cú 850
3 Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Văn Linh Nguyễn Minh Châu 650
4 Nguyễn Trãi Quốc lộ 1A Giáp khu phố Lập Nghĩa và Lập Hòa 650
5 Trần Hưng Đạo Các đoạn còn lại   650
6 Nguyễn Trãi Các đoạn còn lại   450
7 Con đường Bưu điện Thuận Nam Đường vào KDL Tà Cú 450
9 Đường vào Hồ Tân Lập Cả con đường   270
10 Nguyễn Minh Châu Nguyễn Trãi Giáp xã Tân Thuận 270
11 Đường vào công ty Thanh Long Đài Loan Toàn bộ con đường   270
8 Các con đường trung tâm huyện     450
12 Các con đường còn lại có chiều rộng ≥ 4m 160

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Stt Khu vực Giá đất 70 năm
1 Xã Thuận Quý 303
2 Xã Tân Thành 290
3 Khu cáp treo Tà Cú; suối nước nóng Bưng Thị; Phong Điền 158
Phụ lục 8

Bảng giá đất năm 2010 huyện hàm tân

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 20.000 15.000 11.000 7.000 5.000
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 15.000 10.000 8.500 6.000 4.500

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 24.000 16.000 12.000 7.500 6.000
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 16.000 11.500 9.000 7.000 5.000

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 17.500 8.500 5.000
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 12.000 6.300 4.000

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Tân Xuân, Tân Minh, Tân Nghĩa, Tân Hà, Sơn Mỹ, Tân Thắng 10.000 5.000 1.200
Sông Phan, Tân Phúc, Tân Đức, Thắng Hải 7.000 3.500 850

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 50.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 30.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Tân Phúc Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Tân Đức, Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Tân Xuân, Tân Hà Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000
Sông Phan Nhóm 7 100.000 60.000 50.000 40.000 30.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường Tên xã Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
01 Quốc lộ 1A Xã Tân Đức Giáp Đồng Nai Cống Ông Bính 240
Cống Ông Bính Cầu Sông Giêng 250
Cầu Sông Giêng Cầu Suối Le 400
Cầu Suối Le Giáp Tân Minh 240
Đường Grao Quốc lộ 1A Trạm Y tế 200
Trạm Y tế Trạm lòng heo cũ 170
Trạm lòng heo cũ Suối Nghỉ 80
02 Quốc lộ 1A Xã Tân Phúc Giáp thị trấn Tân Minh Cống Mười Bò (758 + 800) 400
Cống Mười Bò (1758 + 800) Km 1758 450
Đường 720 Km 1758 Giáp xã Tân Nghĩa 220
  Đoạn đi qua xã 160
03 Quốc lộ 1A Xã Sông Phan Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan Đường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng 450
Đường vào nghĩa trang thôn Tân Hưng Cầu Tàmon 300
Cầu Tàmon Giáp Hàm Thuận Nam 140
Quốc lộ 55 Giáp Hàm Thuận Nam Ga Sông Phan 110
Giáp Ga Sông Phan Ngã tư dốc dài (km1 + 400) 200
Ngã tư dốc dài Giáp QL 1A 250
04 Quốc lộ 55 Xã Tân Hà Giáp TT Tân Nghĩa Trung tâm Bảo trợ xã hội 200
Giáp trung tâm Bảo trợ xã hội Đường vào Làng dân tộc 250
Đường vào Làng dân tộc Giáp xã Tân Xuân 180
05 Quốc lộ 55 Xã Tân Xuân Giáp xã Tân Hà Đường vào Đập thủy điện 220
Đường vào Đập thủy điện Hết nhà thờ Châu Thủy 300
Hết nhà thờ Châu Thủy Giáp xã Tân Phước (TX Lagi) 200
06 Quốc lộ 55 Xã Sơn Mỹ Giáp xã Tân Phước (TX Lagi) Nhà thờ Phục Sinh 180
Giáp Nhà thờ Phục Sinh Ngã 3 Suối Son 250
Ngã 3 Suối Son Suối rửa tội 180
Suối rửa tội Giáp xã Tân Thắng 120
07 Quốc lộ 55 Xã Tân Thắng Giáp xã Sơn Mỹ Ngã 3 đi thôn Hồ Lân 240
Ngã 3 đi thôn Hồ Lân Cầu Du Đế 600
Cầu Du Đế Ranh xã Thắng Hải 300
08 Quốc lộ 55 Xã Thắng Hải Giáp xã Tân Thắng Cây xăng Thành Đạt 230
Cây xăng Thành Đạt Cầu Sông Chùa 300
Cầu Sông Chùa Cầu Nước Mặn 250
Quốc lộ 55 Hết khu quy hoạch Trung tâm xã 200

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Tân Minh

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Loại đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
13 Chu Văn An Quốc lộ 1A Hết nhà ông Ngô Ngọc Hưng 160
9 Hồ Xuân Hương ĐT 720 Đường Nguyễn Trãi 320
2 Lê Duẩn Ngã 3 đi Lạc Tánh Hồ Xuân Hương 640
7 Lê Duẩn Hồ Xuân Hương Đường Lê Quý Đôn 320
10 Lê Duẩn Đường Lê Quý Đôn Giáp xã Tân Phúc 160
16 Lê Thái Tổ Cả con đường   160
17 Lê Thái Tổ Quốc lộ 1A Hết đường nhựa 160
3 Nguyễn Huệ Cống Tự Trọng Hết UBND thị trấn 640
4 Nguyễn Huệ Cây xăng số 6 Cầu Sông Dinh 480
5 Nguyễn Huệ UBND thị trấn Giáp xã Tân Phúc 400
6 Nguyễn Huệ Cầu Sông Dinh Xã Tân Đức 320
1 Nguyễn Huệ (QL1A) Cống Tự Trọng Hết xây xăng số 6 1.000
11 Nguyễn Phúc Chu Quốc lộ 1A Cống K2 160
14 Nguyễn Thông Quốc lộ 1A Cống 1 160
8 Nguyễn Trãi Ngã ba Quốc lộ 1A Hồ Xuân Hương 320
15 Nguyễn Văn Linh Quốc lộ 1A 150m 160
12 Trần Phú Quốc lộ 1A Hết Nhà Văn hóa KP3 160
18 Khu dân cư Cây Cày và các đường còn lại rộng ≥ 4m 160
19 Các trục đường đất còn lại rộng < 4m   80

b. Thị trấn Tân Nghĩa

Đơn vị: 1.000 đ/m2

Số TT Loại đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Quốc lộ 1A Cống Ông Quỳnh Ngã 3 vào UBND huyện 1.300
2 Quốc lộ 1A Ngã 3 vào UBND huyện Ngã 3 vào UBND xã S. Phan 700
3 Quốc lộ 55 Ngã ba 46 Hết chợ Tân Nghĩa 700
4 Quốc lộ 1A Cống Ông Quỳnh Đèo Giăng Co 430
5 Quốc lộ 55 Hết chợ Tân Nghĩa Nhà thờ Tân Châu 430
6 Quốc lộ 1A Ngã 3 vào UBND xã Sông Phan Đường vào nghĩa trang Tân Hưng 430
7 Đường vào KDC Nghĩa Hòa Cả con đường   430
8 Quốc lộ 1A Đỉnh đèo Giăng Co Giáp xã Tân Phúc 300
9 Đường nội bộ trong KDC Nghĩa Hòa     300
10 Đường vào KDC Nghĩa Hiệp Ngã ba 46 Khu dân cư Nghĩa Hiệp 300
11 Quốc lộ 55 Nhà thờ Tân Châu Giáp xã Tân Hà 250
Quốc lộ 55 Quốc lộ 1A Ngã tư Dốc Dài (km1 + 400) 250
12 Đường vào UBND huyện đến Quốc lộ 55 dự kiến Toàn bộ con đường   250
13 Quốc lộ 55 Ngã tư Dốc Dài (km1 + 400) Cầu 1 200
14 Các đường nội bộ trong khu dân cư Nghĩa Hiệp Toàn bộ con đường   200
15 Các đường đất rộng ≥ 4m Từ QL 1A, QL 55 <= 100m 200
16 Đường ≥ 6m Từ QL 1A, QL 55 > 100m Hết con đường 200
17 Các trục đường đất rộng ≥ 4m Cách QL 1A, QL 55 > 100m Hết con đường 130
18 Các trục đường đất còn lại rộng < 4m   100

4. Giá đất du lịch (thời gian 70 năm)

- Đất du lịch tại các xã Sơn Mỹ, Tân Thắng, Thắng Hải: 172.000đ/m2

- Đất du lịch các xã còn lại: 92.000đ/m2

Phụ lục 9

Bảng giá đất năm 2010 thị xã la gi

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 60.000 40.000 25.000 16.500 10.500

2. Đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 70.000 45.000 30.000 19.000 12.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 30.000 15.000 5.000

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3
Tên xã
Toàn bộ các xã, phường 14.000 7.000 1.700

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng):

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2.

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Tân Hải Nhóm 2 600.000 360.000 300.000 240.000 180.000
Tân Phước, Tân Bình, Tân Tiến Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 55
01 Xã Tân Phước Giáp xã Sơn Mỹ Cầu Hai Hàng 337
Cầu Hai Hàng Mương nước nhà ông Linh 350
Cầu Suối Đó Giáp xã Tân Xuân 225
  Tỉnh lộ 719      
02 Xã Tân Hải Giáp xã Tân Tiến Ngã ba Ba Đăng 400
Ngã ba Ba Đăng Cầu Bún Cây Sao 600
Cầu Bún Cây Sao Cầu Quang 252
03 Xã Tân Tiến Giáp xã Tân Bình Nhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ) 280
Nhà làm việc Công an thị xã (Ban Quản lý Du lịch cũ) Hết Mõm Đá Chim (Thế kỷ 21) 640
Mõm Đá Chim (Thế kỷ 21) Giáp xã Tân Hải 400
04 Xã Tân Bình Giáp phường Bình Tân Hết UBND xã Tân Bình 400
Giáp UBND xã Tân Bình Giáp xã Tân Tiến 280

3. Giá đất ở đô thị

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường phố Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bác Ái Cả con đường   2.100
2 Bến Chương Dương Cầu ông Trắc Nhà số 59 (nhà bác sĩ Sơn) 4.200
3 Bến Chương Dương Hết nhà số 59 (hết nhà bác sĩ Sơn) Nhà thờ Vinh Thanh 2.800
4 Bùi Thị Xuân Cả con đường   400
5 Cách Mạng Tháng 8 Cả con đường   840
6 Cô Giang Cả con đường   3.200
7 Diên Hồng Cả con đường   2.400
8 Đinh Bộ Lĩnh Thống Nhất Trường THCS La Gi 2 960
9 Đinh Bộ Lĩnh Trường THCS Phước Hội 2 Quốc lộ 55 630
10 Đường 23/4 Cả con đường   3.500
11 Đường La Gi Cả con đường   2.000
12 Đường Tân Lý 2 (đường Lê Lai) Trước UBND phường Bình Tân Cầu Tân Lý 490
13 Hai Bà Trưng Phan Bội Châu Cuối chợ Lagi 5.600
14 Hai Bà Trưng Phan Bội Châu Gác Chuông Nhà Thờ 3.500
15 Hồ Xuân Hương Cả con đường   1.050
16 Hòa Bình Cả con đường   2.000
17 Hoàng Diệu Cả con đường   910
18 Hoàng Hoa Thám Hẻm 28 Hoàng Hoa Thám Lê Lợi 5.600
19 Hoàng Hoa Thám Lê Lợi Cô Giang 3.600
20 Hoàng Hoa Thám Hẻm 28 Hoàng Hoa Thám Bến Đò 3.500
21 Hoàng Hoa Thám Cô Giang Hết KDC Hoàng Hoa Thám B 1.050
22 Hoàng Hoa Thám KDC Hoàng Hoa Thám B Nguyễn Trường Tộ 700
23 Hoàng Văn Thụ Cả con đường   480
24 Hùng Vương Vòng xoay Hết đường nhựa 700
25 Hùng Vương (Nguyễn Hữu Thọ) Thống Nhất Hết đường nhựa 700
26 Huỳnh Thúc Kháng Cả con đường   680
27 Ký Con Cả con đường   2.000
28 Kỳ Đồng Cả con đường   700
29 Lê Hồng Phong Cả con đường   440
30 Lê Lợi Nhà số 32 Hết đường Lê Lợi 5.250
31 Lê Lợi Số nhà 30 Dưới chân cầu Tân Lý (phường Phước Hội) 2.000
32 Lê Minh Công Ngã ba nhà thờ Vinh Thanh Đồn Biên Phòng 456 1.600
33 Lê Minh Công Đồn Biên phòng 456 Hết con đường 480
34 Lê Thị Riêng Cả con đường   1.600
35 Lê Văn Tám Cả con đường   400
36 Lý Thường Kiệt Thống Nhất Ngã ba vào nghĩa trang 1.050
37 Lý Thường Kiệt Ngã ba vào nghĩa trang Quốc lộ 55 455
38 Ngô Gia Tự Tân An   520
39 Ngô Quyền Cả con đường   960
40 Nguyễn Bỉnh Khiêm Tân An Tân An 400
41 Nguyễn Chí Thanh Giáp xã Tân Bình Cầu sắt Đá Dựng 455
42 Nguyễn Công Trứ Cả con đường   960
43 Nguyễn Cư Trinh Cả con đường   4.550
44 Nguyễn Đình Chiểu Cả con đường   1.440
45 Nguyễn Du Quốc lộ 55 Biển Cam Bình 600
46 Nguyễn Huệ Cả con đường   700
47 Nguyễn Ngọc Kỳ Nguyễn Cư Trinh Nhà Thờ Thanh Xuân 4.200
48 Nguyễn Ngọc Kỳ Nhà thờ Thanh Xuân Cây xăng Caltex 3.150
49 Nguyễn Thái Học Cả con đường   1.050
50 Nguyễn Trãi Chân cầu Tân Lý Ngã 3 CM tháng 8 910
51 Nguyễn Trãi Ngã 3 CM tháng 8 Nguyễn Chí Thanh 630
52 Nguyễn Trãi Nhà số 19,20 Dưới chân cầu Tân Lý (phường Bình Tân) 630
53 Nguyễn Trãi nối dài Ngã 4 Nguyễn Chí Thanh Cầu Láng Đá 490
54 Nguyễn Tri Phương Nguyễn Chí Thanh Cách Mạng Tháng 8 630
55 Nguyễn Trường Tộ Thống Nhất  Hết xưởng n. đá Nhơn Tân 980
56 Nguyễn Trường Tộ Đoạn còn lại   700
57 Nguyễn Văn Cừ Cả con đường   440
58 Nguyễn Văn Trỗi Cả con đường   1.050
59 Phạm Hồng Thái Cả con đường   1.050
60 Phạm Ngũ Lão Nguyễn Ngọc Kỳ Hoàng Hoa Thám 4.200
61 Phạm Ngũ Lão Hoàng Hoa Thám Cô Giang 3.500
62 Phan Bội Châu Cả con đường   2.800
63 Phan Đăng Lưu Cả con đường   440
64 Phan Đình Phùng Cả con đường   2.000
65 Quốc lộ 55 Ngã tư Tân Thiện Ngã ba Ngô Quyền 2.450
66 Quốc lộ 55 Ngã ba Ngô Quyền Giáp xã Tân Phước 700
67 Quốc lộ 55 (Tân An) Đài tưởng niệm thị xã Cầu Suối Đó 640
68 Quỳnh Lưu Cả con đường   2.800
69 Thống Nhất Chùa Quảng Đức Hết nhà số 127 và số 01 (Mắt Kính Thiên Quang) 4.550
70 Thống Nhất Hết nhà số 127 và số 01 (Mắt Kính Thiên Quang) Đài tưởng niệm thị xã 2.800
71 Trần Bình Trọng Cả con đường   1.600
72 Trần Cao Văn Thống Nhất Nguyễn Trường Tộ 960
73 Trần Hưng Đạo Cả con đường   4.200
74 Trương Định Cả con đường   480
75 Trương Vĩnh Ký Lê Lợi Nhà thờ Vinh Thanh 2.800
76 Trương Vĩnh Ký Đoạn nối dài   1.600
77 Võ Thị Sáu Cả con đường   630
78 Võ Thị Sáu (nối dài) Đầu đường nhựa Hết đường đất đỏ 480
79 Các đường còn lại rộng >= 4m và các đường hẻm trong đô thị rộng >= 3m 420

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1000đ/m2

Stt Khu vực Giá 70 năm
01 Đồi dương Tân Tiến (lô số 33 đến lô số 37) 421
02 Bình Tân (lô số 1 đến lô số 5) 444
03 Tân Phước (lô số 1 đến lô số 20) 368
04 Các khu vực còn lại của 3 xã 263
Phụ lục 10

Bảng giá đất năm 2010 huyện đức linh

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 24.000 18.000 11.000 8.000 5.500
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính. 16.800 12.600 8.000 5.000 4.000
Sùng Nhơn 12.000 9.000 4.500 3.000 2.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 27.000 21.000 11.500 7.500 5.500
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính. 19.000 14.700 8.000 5.500 3.500
Sùng Nhơn 13.500 10.500 6.000 4.000 2.200

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 25.000 12.500 3.000
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính. 17.500 8.500 2.100
Sùng Nhơn 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Trà Tân, Đông Hà, Võ Xu, Đức Tài 14.000 7.000 1.700
Tân Hà, Đức Tín, Đức Hạnh, Vũ Hòa, Đức Chính, Mépu, Đa Kai, Nam Chính. 10.000 5.000 1.200
Sùng Nhơn 7.000 3.500 850

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Đức Hạnh Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Đông Hà, Trà Tân, Vũ Hòa Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000
Mê Pu, Đa Kai, Tân Hà, Đức Chính, Nam Chính, Đức Tín Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Sùng Nhơn Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
  Tỉnh lộ 766
1 Xã Đông Hà Cầu Gia Huynh Cầu nhôm 400
Giáp cầu Nhôm Ngã ba Đông Tân 350
Giáp ngã ba Đông Hà Giáp xã Trà Tân 320
2 Xã Trà Tân Giáp ranh xã Đông Hà Hết ranh nhà ông Nguyễn Văn Viễn 300
Từ đầu ranh nhà ông Nguyễn Văn Hùng Ngã ba nhà bà Khuê 350
Nhà tập thể giáo viên Hết ranh nhà ông Cơ 400
Giáp ranh nhà ông Cơ Ngã 3 đường bà Giang 350
Giáp ngã 3 đường bà Giang Giáp ranh xã Tân Hà 250
3 Xã Tân Hà Giáp ranh xã Trà Tân Cuối ranh kênh đông 150
Giáp ranh kênh đông Hết ranh đất nhà ông Tạ Hùng Vương 250
Giáp ranh nhà ông Tạ Hùng Vương Trường THCS Tân Hà 150
Giáp trường THCS Tân Hà Km số 10 (Tân Hà – Võ Xu) 180
Km số 10 (Tân Hà – Võ Xu) Giáp Trạm y tế xã Tân Hà 200
Từ Trạm Y tế xã Tân Hà Ngã ba đường vào Thác Mai 250
Giáp ngã 3 đường vào thác mai Giáp ranh xã Đức Hạnh 200
4 Xã Đức Hạnh Giáp ranh xã Tân Hà Cầu Nít thở 200
Từ cầu nín thở Đường vào lò gạch ông Nghĩa 250
Giáp đường vào lò gạch ông Nghĩa Ngã ba cây sung 350
Từ Ngã 3 cây sung Ranh cây xăng Vân Hường 800
Từ cây xăng Vân Hường Giáp thị trấn Đức Tài 1.500
5 Xã Đức Chính Giáp thị trấn Đức Tài Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh 200
Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Đăng Vinh Ngã ba nhà ông Nguyễn Hùng 280
Giáp ngã ba nhà ông Nguyễn Hùng Ngã tư nhà ông Võ Đình Ánh 180
Ranh trường Mẫu giáo Nam Liên Đến hết giáp ranh nhà ông Phạm Phương 250
Giáp ranh nhà ông Phạm Phương Giáp ranh xã Nam Chính 150
6 Xã Nam Chính Giáp ranh xã Đức Chính Ngã ba ranh nhà ông Thắng 180
Từ ngã ba ranh nhà ông Thắng Huyện Đội (hết ranh nhà ông Thành bán tạp hóa) 250
Huyện Đội (giáp ranh nhà ông Thành bán tạp hóa) giáp ranh thị trấn Võ Xu 180
Từ Cty cổ phần bao bì Bắc Mỹ Ngã ba đường MePu đi Nghị Đức 220
Từ ngã ba đường MePu đi Nghị Đức Giáp khu dân cư thôn 5 200
Từ khu dân cư thôn 5 Đến giáp ngã ba đường 717 210
Tỉnh lộ 717
7 Xã Mépu Ngã ba Blao Giáp ĐaHoai (Lâm Đồng) 120
Tỉnh lộ 720  
8 Xã Vũ Hòa Giáp suối ông Quỳnh Hết nhà văn hóa thôn 6 240
Giáp nhà văn hóa thôn 6 Ngã ba nhà ông Vũ Quang Mạnh 400
Từ trường THCS Vũ Hòa Ngã tư nhà ông Minh 400
Giáp ngã tư nhà ông Minh Ngã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng 400
Giáp ngã tư nhà ông Phạm Tiến Dũng Giáp nhà thờ Vũ Hòa 250
Từ nhà thờ Vũ Hòa Cầu Lăng Quăng 200
Đường Mê Pu – Đa Kai  
9 Xã Mê Pu Từ ngã ba nhà ông Ba Hữu Ngã tư nhà ông ba Rân 300
Giáp ranh UBND xã Ngã tư cơ quan thôn 1 250
Ngã tư cơ quan thôn 1 Giáp Sùng Nhơn 200
10 Xã Sùng Nhơn Giáp ranh xã Mépu Ngã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm 150
Từ ngã ba cây xăng ông Mai Đình Sâm Ranh Bưu Điện 175
Hết bưu điện Ngã ba nhà ông Thành 160
Giáp ngã ba nhà ông Thành Cầu ba Trang 120
Cầu ba Trang Ngã tư cầu ông Thị 144
Ngã tư cầu ông Thị Đến giáp ĐaKai 120
11 Xã Đa Kai Giáp Sùng Nhơn Cầu Bò 200
Giáp cầu Bò Hết trường THCS ĐaKai 200
Giáp trường THCS ĐaKai Giáp chùa Pháp Bảo 250
Từ chùa Pháp Bảo Ngã ba nhà ông Tần 160
Ngã ba nhà ông Tần Ngã ba đường vào nghĩa địa 200
Ngã ba đường vào nghĩa địa Cầu Be 160

3. Giá đất ở đô thị

a. Thị trấn Đức Tài

Đơn vị: 1.000đ/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bùi Thị Xuân Chu Văn An Lý Thường Kiệt 1.000
2 Chu Văn An Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 800
3 Chu Văn An Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 480
4 Điện Biên Phủ Đường 3/2 Lê Lai 1.200
5 Điện Biên Phủ Lê Lai Lý Thường Kiệt 700
6 Điện Biên Phủ Lý Thường Kiệt Võ Văn Tần 240
7 Đinh Bộ Lĩnh Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 640
8 Đinh Bộ Lĩnh Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 480
9 Đường 23/3 Đường 30/4 Trần Hưng Đạo 400
10 Đường 3/2 Giáp Đức Hạnh Trần Hưng Đạo 2.400
11 Đường 3/2 Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 1.600
12 Đường 3/2 Trần Quang Diệu Ngô Quyền 1.440
13 Đường 3/2 Ngô Quyền Cầu nghĩa địa 1.200
14 Đường 30/4 Đường 3/2 Trần Phú 1.200
15 Đường 30/4 Đường 3/2 Nguyễn Trãi 1.200
16 Đường 30/4 Trần Phú Đường 23/3 700
17 Đường 30/4 Đường 23/3 Lý Thường Kiệt 560
18 Đường 30/4 Nguyễn Trãi Phan Bội Châu 240
19 Hoàng Hoa Thám Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 800
20 Hoàng Hoa Thám Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 560
21 Hoàng Văn Thụ Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 640
22 Hoàng Văn Thụ Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 480
23 Hoàng Văn Thụ Nguyễn Văn Linh Điện Biên Phủ 300
24 Lê Duẩn Đường 3/2 Hết Ngân hàng NNPTNN 1.200
25 Lê Hồng Phong Nguyễn Thiết Hoàng Nguyễn Huệ 700
26 Lê Hồng Phong Nguyễn Huệ Ngô Quyền 300
27 Lương Thế Vinh Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 640
28 Lương Thế Vinh Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 480
29 Lý Thái Tổ Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 800
30 Lý Thái Tổ Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 560
31 Lý Thái Tổ Đường 30/4 Võ Thị Sáu 400
32 Lý Thường Kiệt Trần Hưng Đạo Hai Bà Trưng 800
33 Lý Thường Kiệt Đường 30/4 Trần Hưng Đạo 560
34 Lý Thường Kiệt Hai Bà Trưng Điện Biên Phủ 560
35 Lý Tự Trọng Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 800
36 Lý Tự Trọng Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 560
37 Ngô Quyền Đường 3/2 Nguyễn Trãi 700
38 Ngô Quyền Đường 3/2 Đường vào trụ sở K.phố 6 400
39 Ngô Quyền Nguyễn Trãi Phan Chu Trinh 240
40 Ngô Quyền Trụ sở khu phố 6 Lý Thường Kiệt 300
41 Nguyễn Chí Thanh Trần Hưng Đạo Bùi Thị Xuân 640
42 Nguyễn Chí Thanh Bùi Thị Xuân Nguyễn Văn Linh 480
43 Nguyễn Chí Thanh Nguyễn Văn Linh Điện Biên Phủ 300
44 Nguyễn Huệ Đường 3/2 Nguyễn Trãi 800
45 Nguyễn Huệ Nguyễn Trãi Phan Bội Châu 350
46 Nguyễn Huệ Phan Bội Châu Phan Chu Trinh 300
47 Nguyễn Thị M.Khai Trần Hưng Đạo Nguyễn Huệ 700
48 Nguyễn Thiết Hoàng Đường 3/2 Lê Hồng Phong 1.440
49 Nguyễn Trãi Đường 30/4 Nguyễn Huệ 400
50 Nguyễn Trãi Nguyễn Huệ Ngô Quyền 300
51 Nguyễn Trung Trực Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 800
52 Nguyễn Trung Trực Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 560
53 Nguyễn Văn Trỗi Đường 3/2 Trần Phú 2.200
54 Nguyễn Viết Xuân Đường 3/2 Trần Phú 2.200
55 Phạm Ngũ Lão Đường 3/2 Lý Thường Kiệt 300
56 Phan Đình Phùng Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 800
57 Phan Đình Phùng Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 560
58 Thủ Khoa Huân Đường 3/2 Hết Đình Làng Võ Đắt 1.200
59 Trần Hưng Đạo Phan Đình Phùng Lý Thường Kiệt 1.440
60 Trần Hưng Đạo Đường 3/2 Trần Phú 2.200
61 Trần Hưng Đạo Trần Phú Phan Đình Phùng 1.600
62 Trần Hưng Đạo Đường 3/2 Nguyễn Trãi 1.200
63 Trần Hưng Đạo Nguyễn Trãi Phan Chu Trinh 560
64 Trần Phú Trần Hưng Đạo Nguyễn Viết Xuân 2.000
65 Trần Phú Nguyễn Viết Xuân Đường 30/4 1.500
66 Trần Quang Diệu Đường 3/2 Chu Văn An 960
67 Trương Định Trần Hưng Đạo Trần Quang Diệu 800
68 Trương Định Trần Quang Diệu Nguyễn Văn Linh 560
69 Võ Thị Sáu Lý Thái Tổ đường 23/3 400
70 Các tuyến còn lại trong vành đai trung tâm thị trấn 300
71 Các tuyến còn lại ngoài vành đai trung tâm thị trấn 180
72 Đường Tổ 5, khu phố 4 700

b. Thị trấn Võ Xu

Đơn vị: 1.000đ/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Bà Huyện Th.Quan CM tháng tám Nguyễn Tri Phương 160
2 Cách mạng tháng tám Trần Bình Trọng Lê Quý Đôn 1.280
3 Cách mạng tháng tám Lê Văn Sỹ Trần Bình Trọng 800
4 Cách mạng tháng tám Ng. Thượng Hiền Lê Văn Sỹ 360
5 Cách mạng tháng tám Lê Quý Đôn Nguyễn Văn Cừ 360
6 Cách mạng tháng tám Nguyễn Văn Cừ Nguyễn Hữu Cảnh 280
7 Cách mạng tháng tám Nguyễn Hữu Cảnh Giáp xã Mepu 200
8 Cao Thắng CM tháng tám Nguyễn Tri Phương 250
9 Cao Thắng CM tháng tám Ngô Gia Tự 220
10 Hải Thượng Lãn Ông CM tháng tám Nguyễn Tri Phương 400
11 Lê Quý Đôn CM tháng tám Ngô Gia Tự 144
12 Ngô Gia Tự Nguyễn Khuyến Đường QH nội bộ huyện 240
13 Ngô Gia Tự Tôn Đức Thắng Cao Thắng 220
14 Ngô Gia Tự Ng. Thượng Hiền Nguyễn Khuyến 200
15 Ngô Gia Tự Cao Thắng Lê Quý Đôn 200
16 Ngô Gia Tự Lê Quý Đôn Nguyễn Hữu Cảnh 180
17 Nguyễn Bính CM tháng tám Nguyễn Tri Phương 144
18 Nguyễn Hữu Cảnh CM tháng tám Nguyễn Tri Phương 200
19 Nguyễn Hữu Cảnh CM tháng tám Ngô Gia Tự 160
20 Nguyễn Khuyến CM tháng tám Huỳnh Tấn Phát 240
21 Nguyễn Thượng Hiền CM tháng tám Ngô Gia Tự 220
22 Nguyễn Tri Phương Tôn Đức Thắng Nguyễn Hữu Cảnh 220
23 Nguyễn Tri Phương Nguyễn Hữu Cảnh Cách mạng tháng tám 160
24 Nguyễn Tri Phương Lê Văn Sỹ Tôn Đức Thắng 220
25 Nguyễn Văn Cừ CM tháng tám Nguyễn Tri Phương 200
26 Nguyễn Văn Cừ CM tháng tám Ngô Gia Tự 200
27 Phạm Hùng CM tháng tám Ngô Gia Tự 320
28 Tôn Đức Thắng Cách mạng tháng tám Ngô Gia Tự 960
29 Tôn Đức Thắng Ngô Gia Tự Tô Hiến Thành 480
30 Tôn Đức Thắng Tô Hiến Thành Tô Ngọc Vân 280
31 Tôn Đức Thắng CM tháng tám Hàm Nghi 220
32 Tôn Đức Thắng Tô Ngọc Vân Giáp Vũ Hòa 160
33 Trần Bình Trọng CM tháng tám Ngô Gia Tự 144
34 Trần Quý Cáp CM tháng tám Nguyễn Tri Phương 144
35 Các tuyến còn lại rộng trên 4m 120
Phụ lục 11

Bảng giá đất năm 2010 huyện tánh linh

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 24.000 18.000 12.500 8.500 6.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 14.000 10.000 7.000 5.000 3.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 27.000 21.000 15.000 10.000 7.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 15.000 11.000 8.000 5.500 3.700

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 25.000 12.500 3.000
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 12.500 6.300 1.500

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Gia An, Lạc Tánh 14.000 7.000 1.700
Đức Tân, Gia Huynh, Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Huy Khiêm, Đồng Kho, La Ngâu, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 7.000 3.500 850

c) Đất rừng đặc dụng

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Gia Huynh, Đức Bình, Đức Thuận, Suối Kiết 10.000 5.000 1.200

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Gia An, Nghị Đức Nhóm 5 300.000 180.000 150.000 120.000 90.000
Đức Thuận, Đồng Kho, Đức Tân Nhóm 6 200.000 120.000 100.000 80.000 60.000
Suối Kiết, Gia Huynh, Đức Phú, Đức Bình, Huy Khiêm, Bắc Ruộng Nhóm 7 100.000 60.000 50.000 40.000 30.000
Măng Tố Nhóm 8 70.000 42.000 35.000 28.000 21.000
La Ngâu Nhóm 10 35.000 21.000 17.500 14.000 10.500

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1.

2. Giá đất ở nông thôn ven các trục đường giao thông chính

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Quốc lộ 55
1 Xã Suối Kiết Toàn bộ địa phận xã 60
2 Xã Gia Huynh Toàn bộ địa phận xã 60
3 Xã Đức Thuận Từ giáp ranh giới xã Suối Kiết Giáp ranh giới thị trấn Lạc Tánh 60
Từ ranh giới thị trấn Lạc Tánh Hết ranh đất nhà nghỉ Mai Vàng 200
Giáp ranh nhà nghỉ Mai Vàng Giáp ranh giới xã Đức Bình 60
4 Xã Đức Bình Giáp ranh giới xã Đức Thuận Hết ranh đất bà Đào (thôn 1) 130
Giáp ranh đất bà Đào (thôn 1) Hết ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3) 150
Giáp ranh đất nhà bà Tánh (thôn 3) Giáp ranh giới xã Đồng Kho 130
5 Xã Đồng Kho Giáp ranh giới xã Đức Bình Ngã ba nhà ông Phương 180
Giáp ngã ba nhà ông Phương Giáp cầu Tà Pao 220
Cầu Tà Pao Hết ranh đất Trạm Bảo vệ rừng 400
Giáp ranh đất Trạm Bảo vệ rừng Giáp ranh giới xã La Ngâu 120
6 Xã la Ngâu Toàn bộ địa phận xã 50
II Tỉnh lộ 717
1 Xã Đồng Kho Chợ Tà Pao (giáp cầu) Hết ranh đất Trường THCS Đồng Kho 2 350
Giáp ranh đất Trường THCS Đồng Kho 2 Hết ranh đất Trường tiểu học Đồng Kho 1 300
Giáp ranh đất Trường tiểu học Đồng Kho 1 Giáp ranh giới xã Huy Khiêm 120
2 Xã Huy Khiêm Giáp ranh giới xã Đồng Kho Giáp ranh đất ông Nguyễn Phước Biên 120
Đất ông Nguyễn Phước Biên Hết ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1 150
Giáp ranh đất Trường TH Huy Khiêm 1 Giáp ranh đất ông Nguyễn Minh Bằng 200
Đất ông Nguyễn Minh Bằng Giáp ranh đất ông Đỗ Văn Thông 120
Đất ông Đỗ Văn Thông Giáp ranh giới xã Bắc Ruộng 110
3 Xã Bắc Ruộng Giáp ranh giới xã Huy Khiêm Giáp ranh đất ông Trần Sự 120
Đất ông Trần Sự Giáp ranh đất ông Đoàn Đình Hiếu 200
Đất ông Đoàn Đình Hiếu Giáp ranh giới xã Măng Tố 250
4 Xã Măng Tố Giáp ranh giới xã Bắc Ruộng Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Phổ 450
Đất ông Nguyễn Văn Phổ Giáp ranh giới xã Đức Tân 550
5 Xã Đức Tân Giáp ranh giới xã Măng Tố Cầu ông Quốc 280
Giáp Cầu ông Quốc Cầu ông Hiển 150
Giáp cầu ông Hiển Giáp ranh giới xã Nghị Đức 100
6 Xã Nghị Đức Giáp ranh giới xã Đức Tân Ngã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh 100
Giáp Ngã ba nhà ông Lê Ngọc Vinh Ngã ba nhà ông Mai Đình Tạo 120
Giáp Ngã ba nhà ông Mai Đình Tạo Giáp ranh giới xã Đức Phú 80
7 Xã Đức Phú Giáp ranh giới xã Nghị Đức Giáp ranh đất nhà ông Lê Văn Thùy 80
Đất ông Lê Văn Thùy Giáp ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu) 150
Ngã ba Plao (Giáp xã Mê Pu) Giáp Cầu Đạ Nga 80
Cầu Đạ Nga Giáp ranh giới tỉnh Lâm Đồng 120
III Tỉnh lộ 720
1 Xã Gia An Từ UBND xã Hết ranh đất cây xăng Thuận Lợi 400
Từ UBND xã Giáp Ngã 3 vào Chùa 300
Giáp ranh đất Cây xăng Thuận Lợi Cổng ranh giới giữa thôn 1, 2. 180
Cổng ranh giới giữa thôn 1, 2. Cổng giáp khu QH dân cư thôn 7 150
Các đoạn còn lại của xã 120
2 Xã Gia Huynh Cầu ông Bê (ranh giới TT. Lạc Tánh) Giáp ranh đất ông Bùi Văn Thu 120
Đất ông Bùi Văn Thu Giáp ranh đất bà Trần Thị Lộc 200
Đất bà Trần Thị Lộc Giáp Cầu (hết ranh đất bà Dậu) 150
Giáp Cầu (đất ông Nguyễn Đức Tước) Hết ranh đất ông Nguyễn Văn Đức 100
Giáp ranh đất Nguyễn Văn Đức Giáp ranh giới xã Suối Kiết 80
3 Xã Suối Kiết Giáp ranh giới xã Gia Huynh Giáp ranh đất ông Nguyễn Bình 90
Đất ông Nguyễn Bình Giáp ranh đất ông Võ Thẳng 120
Đất ông Võ Thẳng Đường sắt 140
Đường sắt Cầu Đô (hết ranh giới huyện Tánh Linh) 120

3. Giá đất ở đô thị - Thị trấn Lạc Tánh

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Tên đường Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
1 Đoạn đường Đường 25/12 (nhà trẻ) Trường Chinh 360
2 ĐT 720 Phần còn lại   200
3 Đường 25/12 Đầu đường 25/12 Giáp Cầu K0 + 900 640
4 Đường 25/12 Cầu K0 + 900 Giáp ngã ba đường Thác Bà 480
5 Đường 25/12 Ngã ba đường Thác Bà Giáp ranh giới xã Đức Thuận 320
6 Đường phía Đông B/viện Giáp ngã ba Bệnh viện Giáp ranh giới xã Đức Thuận 200
7 Đường phía Tây B/viện Giáp ngã ba Bệnh viện Giáp ranh giới xã Đức Thuận 200
8 Đường Thác Bà Đường 25/12 Hết ranh đất Trường PTTH Tánh Linh 320
9 Đường Thác Bà Giá ranh đất Trường PTTH Tánh Linh Giáp ranh giới xã Đức Thuận 160
10 Nguyễn Huệ Đường 25/12 Hết chợ Lạc Tánh 960
11 Nguyễn Huệ Cuối chợ Trần Hưng Đạo 320
12 Nguyễn Huệ Từ Nhà Bảo hiểm BViệt Ngã ba Công an huyện 360
13 Nguyễn Thông Đường 25/12 – cổng SVĐ Trường Chinh 360
14 Trần Hưng Đạo Ngã ba 10 căn Giáp ngã tư Phòng Giáo dục 640
15 Trần Hưng Đạo Ngã tư Phòng Giáo dục Hết ranh đất Trường tiểu học Lạc Tánh 1 480
16 Trần Hưng Đạo Giáp ranh đất Trường tiểu học Lạc Tánh 1 Giáp ranh đất ông Trương Văn An 240
17 Trần Hưng Đạo Đất ông Trương Văn An Giáp ngã ba đường đi Đồng Me 320
18 Trần Hưng Đạo Phần Còn lại   216
19 Trường Chinh Trần Hưng Đạo Chợ Lạc Tánh (giáp đường Nguyễn Huệ) 960
20 Các con đường còn lại rộng ≥ 4m   120

4. Giá đất du lịch

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Stt Khu vực Giá đất 70 năm
01 Khu vực Thác Bà (Đức Thuận) và Đa Mi 66
Phụ lục 12

Bảng giá đất năm 2010 huyện phú quý

(Kèm theo Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 04 tháng 01 năm 2010 của UBND tỉnh Bình Thuận)

I. GIÁ NHÓM ĐẤT NÔNG NGHIỆP.

A. Đất sản xuất nông nghiệp

1. Giá đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản (chưa bao gồm chi phí XDCB đã đầu tư trực tiếp trên đất để sản xuất)

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 60.000 40.000 25.000 16.500 10.000

2. Giá đất trồng cây lâu năm

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí đất 1 2 3 4 5
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 70.000 45.000 30.000 19.000 12.500

B. Đất lâm nghiệp

1. Đất lâm nghiệp nằm ngoài các khu quy hoạch du lịch

a) Đất rừng sản xuất

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 25.000 12.500 3.000

b) Đất rừng phòng hộ

Đơn vị: đồng/m2

Vị trí 1 2 3
Tên xã
Ngũ Phụng, Tam Thanh, Long Hải 14.000 7.000 1.700

2. Đất lâm nghiệp nằm trong các khu quy hoạch phát triển du lịch ven biển của tỉnh (Quy định chung cho các loại rừng)

- Vị trí 1: 40.000 đồng/m2

- Vị trí 2: 20.000 đồng/m2

(Quy định cho tất cả các loại rừng)

II. NHÓM ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP

A. Giá đất ở

1. Giá đất ở nông thôn khu vực 1

Đơn vị: đồng/m2

Tên xã Vị trí 1 2 3 4 5
Nhóm
Tam Thanh, Ngũ Phụng Nhóm 3 500.000 300.000 250.000 200.000 150.000
Long Hải Nhóm 4 400.000 240.000 200.000 160.000 120.000

- Giá đất khu vực 2 bằng 70% giá đất khu vực 1;

- Giá đất khu vực 3 bằng 40% giá đất khu vực 1;

2. Giá đất ở  tính theo từng trục đường giao thông

Đơn vị: 1.000 đồng/m2

Số TT Địa bàn Đoạn đường Giá đất
Từ Đến
I Xã Long Hải      
1 Đường vành đai Nhà ông Đặng Văn Tiền UBND xã Long Hải 400
UBND xã Long Hải Nhà ông Đỗ Quốc Bảo 400
Nhà ông Đỗ Quốc Bảo Cuối KDC Tân Hải, Long Hải 400
2 Đường nội xã Ngã ba nhà ông Đỗ Quốc Bảo Trường tiểu học Quý Hải 400
Nhà ông Võ Nguyên Trụ sở thôn Đông Hải 300
II Xã Ngũ Phụng      
1 Đường vành đai Cuối sân bay huyện Trường Tiểu học Phú An 400
2 Đường liên xã số 1 Trường Tiểu học Phú An Trường tiểu học Quý Thạnh 500
Trường tiểu học Quý Thạnh Giáp ranh giới xã Tam Thanh 600
3 Đường liên xã số 2 Huyện đội Phú Quý Nhà ông Nguyễn Cu 400
4 Đường nội xã Trường tiểu học Phú An Ngã ba làng Phú 400
Ngã ba Trạm xá Ngũ Phụng Nhà ông Phạm Văn Đảng 400
Trường THCS Ngũ Phụng Nhà ông Đỗ Văn Lập 400
Nhà bà Đặng Thị Diệu Nhà ông Đặng Văn Tâm 400
Nhà ông Đặng Văn Lễ Nhà ông Đặng Đình Minh 500
Tòa án Công an huyện 500
Chợ huyện Phú Quý Nhà ông Nguyễn Cu 500
III Xã Tam Thanh      
1 Đường liên xã số 1 Giáp ranh giới xã Ngũ Phụng UBND xã Tam Thanh 600
UBND xã Tam Thanh Ngã ba đường ra cảng Phú Quý 500
Ngã ba đường ra cảng Phú Quý Chi nhánh điện 500
2 Đường liên xã số 2 Nhà ông Nguyễn Cu Nhà ông Phạm Đình Trọng 400
3 Đường liên xã Tam Thanh – Long Hải Nhà ông Văn Trảnh Chi cục thuế 500
4 Đường Tam Thanh – Lạch Dù Nhà ông Mai Chẳm Nhà ông Đỗ Dũng 400
5 Đường nội xã Chợ huyện Phú Quý Nhà ông Đỗ Văn Thanh 500
Nhà ông Hà Hùng Cường Nhà ông Nguyễn Chánh Tín 500
UBND xã Tam Thanh Nhà ông Nguyễn Pha 500
Ngã ba Đồn biên phòng cửa khẩu Trường mẫu giáo Triều Dương 400
Nhà ông Ngô Lợi Cảng Phú Quý 500
Mục lục Bấm để đi tới điều