vanban.org

Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình — Quyết định 01/2009/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/05/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/05/2014 Thay thế: 10/2014/QĐ-UBND · 19/05/2014
Hòa Bình Ban hành 06/01/2009 Hiệu lực 16/01/2009 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 33 /2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 33 /2017/QĐ-UBND
Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 10/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 01/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh · 01/2009/QĐ-UBND
29/05/201410/2014/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 16/01/2009Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 01/2009/QĐ-UBND › Chương IX › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Trách nhiệm của chủ đầu tư, người sử dụng công trình

Chủ đầu tư  là tư nhân cần quản lý chặt chẽ ngay từ đầu các công việc sau:

1. Khảo sát xây dựng: Chọn nhà thầu khảo sát xây dựng có đủ điều kiện năng lực hoạt động khảo sát xây dựng phù hợp theo quy định tại Điều 58 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP để thực hiện khảo sát xây dựng và tuân thủ hướng dẫn tại Thông tư số 07/2006/TT-BXD ngày 10/11/2006 của Bộ Xây dựng " Hướng dẫn khảo sát địa kỹ thuật phục vụ lựa chọn địa điểm và thiết kế xây dựng công trình" và Chỉ thị số 12/2006/CT-BXD ngày 11/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về " Về việc tăng cường chất lượng và hiệu quả của công tác khảo sát xây dựng".

2. Thiết kế xây dựng công trình: Chọn nhà thầu thiết kế xây dựng có đủ điều kiện, năng lực hoạt động thiết kế xây dựng công trình, năng lực hành nghề phù hợp theo quy định tại các Điều 59, Điều 60, Điều 61 và Điều 65 Nghị định số 16/2005/NĐ-CP. Đối với nhà ở riêng lẻ có tổng diện tích xây dựng sàn nhỏ hơn 250 m2, từ 2 tầng trở xuống thì phải chọn người thiết kế có kinh nghiệm đã từng thiết kế những công trình tương tự có chất lượng đảm bảo.

3. Tổ chức thi công xây dựng công trình:

- Chọn nhà thầu có có đủ điều kiện năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình phù hợp để thi công xây dựng công trình theo qui định tại các Điều 63 và Điều 64  Nghị định số 16/2005/NĐ-CP.

- Mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát. Đối với nhà ở riêng lẻ, chủ đầu tư cần thuê người có chuyên môn thực hiện giám sát thi công xây dựng.

- Việc giám sát thi công xây dựng công trình phải được thực hiện để theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình, cụ thể như: Kiểm tra chất lượng, ván khuôn, kiểm tra hệ thống cây chống ván khuôn, giàn giáo thi công; kiểm tra việc che chắn đảm bảo không rơi các cấu kiện, vật liệu gây mất an toàn cho người và công trình....

- Kiểm tra việc tuân thủ thiết kế đã được chấp thuận của các cơ quan cấp giấy phép xây dựng.

- Chủ đầu tư xây dựng công trình tổ chức nghiệm thu, tiếp nhận công trình xây dựng theo các qui định nêu tại Nghị định số 209/2004/ND-CP. Người tham gia nghiệm thu, bàn giao công trình phải chịu trách nhiệm cá nhân về sản phẩm do mình xác nhận trong quá trình thi công xây dựng công trình và bàn giao công trình xây dựng .

- Trong quá trình sử dụng người quản lý sử dụng công trình xây dựng có trách nhiệm:

+ Tổ chức thực hiện việc bảo trì công trình xây dựng theo quy trình bảo trì công trình xây dựng.

+ Chủ động kiểm tra nhằm phát hiện các hư hỏng để sửa chữa kịp thời, thông báo kịp thời những hư hỏng lớn làm ảnh hưởng đến an toàn công trình  cho cơ quan quản lý có thẩm quyền giải quyết .