vanban.org

Điều 31 — Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quốc hội Ban hành 21/12/1985 Hiệu lực 03/01/1986 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 40 năm
Pháp lệnh số 05/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Viện kiểm sát quân sự · 05/2002/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1993
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1985
09/04/199036-LCT/HĐNN8Chưa hợp nhất 03/01/1986Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương III › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31

1- Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự là sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam, có đủ tiêu chuẩn theo quy chế ngạch kiểm sát viên nhân dân.

2- Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự có 3 cấp: kiểm sát viên cao cấp, kiểm sát viên trung cấp và kiểm sát viên sơ cấp, tương ứng với phân cấp sĩ quan trong quân đội.

Kiểm sát viên cao cấp của Viện kiểm sát quân sự trung ương là kiểm sát viên của Viện kiểm sát nhân dân tối cao, do Hội đồng Nhà nước cử và bãi miễn, theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự các cấp dưới do viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm và bãi miễn, theo đề nghị của viện trưởng viện kiểm sát quân sự trung ương.

Viện trưởng, Phó Viện trưởng và kiểm sát viên của Viện kiểm sát quân sự các cấp được Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao cấp giấy chứng minh kiểm sát viên để làm nhiệm vụ kiểm sát việc tuân theo pháp luật, và có đủ quyền năng pháp lý theo quy định của pháp luật.