vanban.org

Điều 10 — Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Quốc hội Ban hành 21/12/1985 Hiệu lực 03/01/1986 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 40 năm
Pháp lệnh số 05/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Viện kiểm sát quân sự · 05/2002/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1993
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Viện kiểm sát quân sự 1985
09/04/199036-LCT/HĐNN8Chưa hợp nhất 03/01/1986Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10

Đối với các yêu cầu nói ở các điểm 1, 2, 3 Điều 9, cơ quan quân sự, cấp chỉ huy và các cán bộ khác, các đơn vị thuộc cấp trên đóng tại địa phương và các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội hoặc người hữu quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh trong thời hạn chậm nhất là ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trong trường hợp đặc biệt cần có thời hạn dài hơn thì phải được sự đồng ý của Viện kiểm sát quân sự.

Đối với kiến nghị, kháng nghị nói ở điểm 5 Điều 9, các cơ quan, đơn vị, tổ chức xã hội và những người hữu quan có trách nhiệm trả lời trong thời hạn chậm nhất là mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị, kháng nghị. Nếu đồng ý thì nói rõ những việc đã làm, đang làm hoặc sẽ làm để thực hiện yêu cầu nêu trong kiến nghị, kháng nghị. Nếu không đồng ý thì nói rõ lý do.

Trong trường hợp một cơ quan cấp trên nhận được kiến nghị, kháng nghị của Viện kiểm sát quân sự đối với cơ quan, đơn vị cấp dưới của mình thì thời hạn trả lời là ba mươi ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị, kháng nghị.