vanban.org

Điều 23 — Pháp lệnh số Không số Tổ chức Toà án quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2000 Thay thế: 04/2002/PL-UBTVQH11 · 04/11/2002 Sửa đổi, bổ sung: 25/2000/PL-UBTVQH10 · 25/07/2000
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/04/1993 Hiệu lực 26/04/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 04/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Tòa án quân sự · 04/2002/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Toà án quân sự 1993
01/08/200025/2000/PL-UBTVQH10Sửa đổi Đang xem 26/04/1993Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số 35-LCT/HĐNN8 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự 1990 · 35-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương II › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23

1- Toà án quân sự quân khu và tương đương có Uỷ ban thẩm phán.

2- Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân sự quân khu và tương đương gồm có:

- Chánh án, các Phó chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương;

- Một số Thẩm phán được Chánh án Toà án quân sự trung ương cử theo đề nghị của Chán án Toà án quân sự quân khu và tương đương.

3- Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Giám đốc thẩm, tái thẩm những vụ án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án quân sự cấp dưới bị kháng nghị;

- Bảo đảm việc áp dụng thống nhất pháp luật tại Toà án quân sự cấp mình và các Toà án quân sự cấp dưới;

- Tổng kết kinh nghiệm xét xử ;

- Thông qua báo cáo của Chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương về công tác xét xử của các Toà án quân sự trong quân khu và tương đương để báo cáo với Toà án quân sự trung ương, Tư lệnh quân khu và tương đương.

4- Quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.