vanban.org

Điều 14 — Pháp lệnh số Không số Tổ chức Toà án quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2000 Thay thế: 04/2002/PL-UBTVQH11 · 04/11/2002 Sửa đổi, bổ sung: 25/2000/PL-UBTVQH10 · 25/07/2000
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/04/1993 Hiệu lực 26/04/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 04/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Tòa án quân sự · 04/2002/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Toà án quân sự 1993
01/08/200025/2000/PL-UBTVQH10Sửa đổi Đang xem 26/04/1993Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số 35-LCT/HĐNN8 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự 1990 · 35-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương I › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14

Trong trường hợp cần thiết, cùng với việc ra bản án, quyết định,

Toà án quân sự ra kiến nghị yêu cầu thủ trưởng đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức hữu quan áp dụng biện pháp khắc phục nguyên nhân, điều kiện phát sinh tội phạm hoặc vi phạm pháp luật tại đơn vị, cơ quan, tổ chức đó.

Thủ trưởng đơn vị vũ trang nhân dân, cơ quan, tổ chức nhận được kiến nghị, có trách nhiệm nghiên cứu thực hiện và trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị phải thông báo cho Toà án quân sự về việc đó.