vanban.org

Điều 19 — Pháp lệnh số Không số Tổ chức Toà án quân sự

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2000 Thay thế: 04/2002/PL-UBTVQH11 · 04/11/2002 Sửa đổi, bổ sung: 25/2000/PL-UBTVQH10 · 25/07/2000
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 19/04/1993 Hiệu lực 26/04/1993 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 36 năm
Pháp lệnh số 04/2002/PL-UBTVQH11 Tổ chức Tòa án quân sự · 04/2002/PL-UBTVQH11
Pháp lệnh số Không số Tổ chức Toà án quân sự 1993
01/08/200025/2000/PL-UBTVQH10Sửa đổi Đang xem 26/04/1993Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số 35-LCT/HĐNN8 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh tổ chức Toà án quân sự 1990 · 35-LCT/HĐNN8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh Không số › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19

1- Toà án quân sự trung ương có Uỷ ban Thẩm phán.

2- Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương gồm có:

- Chánh án, các Phó Chánh án Toà án quân sự trung ương;

- Một số Thẩm phán Toà án quân sự trung ương được Chánh án Toà án nhân dân tối cao cử theo đề nghị của Chánh án Toà án quân sự trung ương.

3- Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Căn cứ vào nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán, văn bản hướng dẫn của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, hướng dẫn cụ thể việc áp dụng thống nhất pháp luật tại các Toà án quân sự;

- Tổng kết kinh nghiệm xét xử của các Toà án quân sự;

- Thông qua báo cáo của Chánh án Toà án quân sự trung ương về công tác xét xử của các Toà án quân sự để báo cáo với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

4- Quyết định của Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương phải được quá nửa tổng số thành viên biểu quyết tán thành.