vanban.org

Điều 14 — Pháp lệnh số 34/2001/PL-UBTVQH10 Lưu trữ quốc gia

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2012 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2012 Thay thế: 01/2011/QH13 · 11/11/2011
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 04/04/2001 Hiệu lực 01/07/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 43 năm
Pháp lệnh số 34/2001/PL-UBTVQH10 Lưu trữ quốc gia · 34/2001/PL-UBTVQH10
01/07/201201/2011/QH13Sửa đổi Đang xem 01/07/2001Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số 8-LCT/HĐNN7 Bảo vệ tài liệu lưu trữ quốc gia 1982 · 8-LCT/HĐNN7
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 34/2001/PL-UBTVQH10 › Chương II › Mục 1 › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14

Thời hạn giao nộp tài liệu lưu trữ được quy định như sau:

1. Sau một năm, kể từ năm công việc có liên quan đến tài liệu văn thư kết thúc thì tài liệu có giá trị lưu trữ được giao nộp vào lưu trữ hiện hành;

2. Thời hạn giao nộp tài liệu từ lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức vào lưu trữ lịch sử được quy định như sau:

a) Sau mười năm, kể từ năm tài liệu văn thư được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức ở trung ương;

b) Sau năm năm, kể từ năm tài liệu văn thư được giao nộp vào lưu trữ hiện hành của cơ quan, tổ chức ở địa phương;

3. Chính phủ quy định thời hạn giao nộp tài liệu lưu trữ của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao và một số cơ quan, tổ chức khác; tài liệu lưu trữ về khoa học và công nghệ, văn học nghệ thuật; tài liệu lưu trữ bằng phim, ảnh, băng hình, đĩa hình, băng âm thanh, đĩa âm thanh, các vật mang tin khác theo đề nghị của cơ quan lưu trữ trung ương.