Điều 5 . Kiểm sát viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. — Pháp lệnh số 03/2002/PL-UBTVQH11 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2015
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/06/2015
Thay thế: 63/2014/QH13 · 24/11/2014
Sửa đổi, bổ sung: 15/2011/UBTVQH12 · 19/02/2011
Dòng đời phiên bản
2 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 33 năm
Bạn đang xem một phần của
Pháp lệnh 03/2002/PL-UBTVQH11 › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn
Mục lục
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Kiểm sát viên là người được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để làm nhiệm vụ thực hành quyền công tố và kiểm sát các hoạt động tư pháp.
Điều 2
Điều 3. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:
Điều 4. Nhiệm kỳ của Kiểm sát viên là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.
Điều 5
Điều 6
Điều 7. Kiểm sát viên phải giữ bí mật nhà nước và bí mật công tác theo quy định của pháp luật.
Điều 8
Điều 9
Điều 10. Kiểm sát viên phải tôn trọng nhân dân và chịu sự giám sát của nhân dân.
Điều 11
Chương II — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA KIỂM SÁT VIÊN
Điều 12. Kiểm sát viên thực hiện nhiệm vụ thực hành quyền công tố, kiểm sát các hoạt động tư pháp thuộc thẩm quyền Viện kiểm sát cấp mình theo phân công của Viện trưởng và chịu trách nhiệm trước Viện trưởng.
Điều 13
Điều 14. Trong phạm vi công tác được giao, Kiểm sát viên có quyền ra quyết định, kiến nghị, kháng nghị, yêu cầu theo quy định của pháp luật, trừ những việc thuộc thẩm quyền của Viện trưởng.
Điều 15. Kiểm sát viên không được làm những việc sau đây:
Điều 16. Kiểm sát viên phải gương mẫu trong việc chấp hành Hiến pháp, pháp luật, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng; tham gia tuyên truyền, phổ biến pháp luật.
Điều 17. Kiểm sát viên có trách nhiệm học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nghiệp vụ kiểm sát.
Chương III — TIÊU CHUẨN KIỂM SÁT VIÊN. THỦ TỤC TUYỂN CH Ọ N, BỔ NHI Ệ M, MIỄN NHI Ệ M, CÁCH CHỨC KIỂM SÁT VIÊN
Điều 18
Điều 19
Điều 20
Điều 21
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25
Điều 26. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức Kiểm sát viên ở mỗi cấp kiểm sát.
Điều 27
Điều 28
Điều 29
Điều 30
Chương IV — CH Ế ĐỘ ĐỐI VỚI KIỂM SÁT VIÊN
Điều 31
Điều 32
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 33. Pháp lệnh này thay thế Pháp lệnh về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ngày 26 tháng 5 năm 1993.
Điều 34. Chính phủ, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thi hành Pháp lệnh này./.
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy