vanban.org

Điều 29 . — Pháp lệnh số 03/2002/PL-UBTVQH11 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2015 Thay thế: 63/2014/QH13 · 24/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 15/2011/UBTVQH12 · 19/02/2011
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 04/10/2002 Hiệu lực 11/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 33 năm
Pháp lệnh số 03/2002/PL-UBTVQH11 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân · 03/2002/PL-UBTVQH11
01/06/201563/2014/QH13Sửa đổi Đang xem 01/07/201115/2011/UBTVQH12Sửa đổi 11/10/2002Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân 1993
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 03/2002/PL-UBTVQH11 › Chương III › Mục 2 › Điều 29
Đọc toàn văn

Điều 29 .

1. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Ủy ban kiểm sát Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

3. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp huyện do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh.

4. Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự cấp quân khu, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự khu vực do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương.

5. Nhiệm kỳ của Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương, Viện kiểm sát quân sự là năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.