vanban.org

Điều 3. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có: — Pháp lệnh số 03/2002/PL-UBTVQH11 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/06/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/06/2015 Thay thế: 63/2014/QH13 · 24/11/2014 Sửa đổi, bổ sung: 15/2011/UBTVQH12 · 19/02/2011
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 04/10/2002 Hiệu lực 11/10/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 4 phiên bản · 33 năm
Pháp lệnh số 03/2002/PL-UBTVQH11 Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân · 03/2002/PL-UBTVQH11
01/06/201563/2014/QH13Sửa đổi Đang xem 01/07/201115/2011/UBTVQH12Sửa đổi 11/10/2002Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Về Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân 1993
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 03/2002/PL-UBTVQH11 › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

1. Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam gồm có:

a) Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

b) Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân;

c) Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự bao gồm Kiểm sát viên Viện kiểm sát quân sự trung ương đồng thời là Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát quân sự.

2. Mỗi cấp Viện kiểm sát được bố trí các ngạch Kiểm sát viên khác nhau. Số lượng Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm sát viên trung cấp, Kiểm sát viên sơ cấp của Viện kiểm sát nhân dân do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.