vanban.org

Điều 7. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản của các cơ quan khác của Nhà nước — Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 22/03/2012 Hiệu lực 01/07/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật · 01/2012/UBTVQH13
01/07/202601/2026/UBTVQH16Sửa đổi Hiện hành 01/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 01/2012/UBTVQH13 › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Thẩm quyền và thời hạn hợp nhất văn bản của các cơ quan khác của Nhà nước

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

1. Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

2. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

4. Tổng Kiểm toán nhà nước tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành, văn bản liên tịch do cơ quan mình chủ trì soạn thảo.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

5. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

6. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành và văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

7. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

8. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính kinh tế - đặc biệt tổ chức thực hiện việc hợp nhất và ký xác thực văn bản hợp nhất đối với văn bản do mình ban hành.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

9. Đơn vị được giao chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung có trách nhiệm chuẩn bị dự thảo phần nội dung hợp nhất để trình đồng thời với dự thảo văn bản sửa đổi, bổ sung khi trình thông qua hoặc ký ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

10. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành thì người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được ký ban hành. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng 15 ngày kể từ ngày ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.

Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực sau 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành, người có thẩm quyền quy định tại các khoản 5, 6, 7 và 8 Điều này hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày văn bản sửa đổi, bổ sung được thông qua hoặc ký ban hành. Trường hợp văn bản sửa đổi, bổ sung có hiệu lực trong vòng 07 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành thì văn bản hợp nhất phải được ký xác thực chậm nhất là ngày có hiệu lực của văn bản sửa đổi, bổ sung.