vanban.org

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc hợp nhất văn bản — Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật

Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 22/03/2012 Hiệu lực 01/07/2012 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 14 năm
Pháp lệnh số 01/2012/UBTVQH13 Hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật · 01/2012/UBTVQH13
01/07/202601/2026/UBTVQH16Sửa đổi Hiện hành 01/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 01/2012/UBTVQH13 › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong việc hợp nhất văn bản

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026
Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

1. Cơ quan thực hiện hợp nhất văn bản có trách nhiệm sau đây:

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

a) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và cơ quan khác có liên quan trong việc hợp nhất văn bản;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

b) Bảo đảm điều kiện cần thiết để thực hiện việc hợp nhất văn bản; tổ chức tập huấn kỹ thuật hợp nhất văn bản thuộc phạm vi của cơ quan;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

c) Tuân thủ nghiêm quy định về thời hạn hoàn thành việc hợp nhất văn bản và ký xác thực văn bản hợp nhất; bảo đảm tính chính xác về nội dung và kỹ thuật hợp nhất của văn bản hợp nhất;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

d) Kịp thời xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất khi phát hiện có sai sót trong văn bản hợp nhất hoặc khi nhận được kiến nghị;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

đ) Phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động hợp nhất văn bản;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

e) Báo cáo về công tác hợp nhất văn bản định kỳ hằng năm đến Bộ Tư pháp hoặc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

2. Bộ Tư pháp có trách nhiệm sau đây:

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

a) Thực hiện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành pháp luật về hợp nhất văn bản và kỹ thuật hợp nhất văn bản;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

c) Hướng dẫn, tập huấn, bồi dưỡng kỹ thuật hợp nhất văn bản cho các cơ quan được giao thẩm quyền hợp nhất văn bản;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

d) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc hợp nhất văn bản;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

đ) Kiến nghị cơ quan thực hiện hợp nhất văn bản xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất; cho ý kiến về nội dung và kỹ thuật hợp nhất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

e) Chủ trì nghiên cứu, ứng dụng công nghệ số, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo trong hoạt động hợp nhất văn bản; bảo đảm dữ liệu được kết nối, chia sẻ và khai thác theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và yêu cầu về an toàn, an ninh và bảo vệ dữ liệu;

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

g) Định kỳ hằng năm, tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ về công tác hợp nhất văn bản hoặc báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

3. Người có thẩm quyền ký xác thực văn bản hợp nhất có trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện công tác hợp nhất văn bản; thường xuyên kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong quá trình tổ chức hợp nhất văn bản theo quy định.

Sửa đổi bởi 01/2026/UBTVQH16 · hiệu lực 01/07/2026

4. Cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản sửa đổi, bổ sung và cơ quan khác có liên quan có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thực hiện hợp nhất văn bản trong việc hợp nhất văn bản.