vanban.org

Điều 39. — Pháp lệnh số 07/2003/PL-UBTVQH11 Hành nghề y, dược tư nhân

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 40/2009/QH12 · 23/11/2009
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/02/2003 Hiệu lực 01/06/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 33 năm
Pháp lệnh số 07/2003/PL-UBTVQH11 Hành nghề y, dược tư nhân · 07/2003/PL-UBTVQH11
01/01/201140/2009/QH12Sửa đổi Đang xem 01/06/2003Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Về Hành nghề y dược tư nhân 1993
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 07/2003/PL-UBTVQH11 › Chương III › Điều 39
Đọc toàn văn

Điều 39.

Thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề y, y dược học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế  tư nhân được quy định như sau:

1. Bộ trưởng Bộ Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề y, y dược học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế tư nhân cho cá nhân đăng ký theo các hình thức tổ chức hành nghề sau đây:

a) Bệnh viện;

b) Cơ sở y, y dược học cổ truyền, dược, vắc xin, sinh phẩm y tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

2. Giám đốc Sở Y tế cấp Chứng chỉ hành nghề y, y dược học cổ truyền, dược và vắc xin, sinh phẩm y tế  tư nhân cho các cá nhân đăng ký các hình thức tổ chức hành nghề khác, trừ các hình thức tổ chức hành nghề quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp pháp, Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế phải cấp Chứng chỉ hành nghề; nếu không cấp thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Chứng chỉ hành nghề do Bộ trưởng Bộ Y tế cấp có giá trị đăng ký hành nghề trong phạm vi cả nước.

Chứng chỉ hành nghề do Giám đốc Sở Y tế cấp có giá trị đăng ký hành nghề trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi cấp chứng chỉ; trường hợp chuyển địa điểm hành nghề sang tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác thực hiện theo quy định của Bộ Y tế.