vanban.org

Điều 11. — Pháp lệnh số 07/2003/PL-UBTVQH11 Hành nghề y, dược tư nhân

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2011 Thay thế: 40/2009/QH12 · 23/11/2009
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/02/2003 Hiệu lực 01/06/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời pháp lệnh · 3 phiên bản · 33 năm
Pháp lệnh số 07/2003/PL-UBTVQH11 Hành nghề y, dược tư nhân · 07/2003/PL-UBTVQH11
01/01/201140/2009/QH12Sửa đổi Đang xem 01/06/2003Bản gốcThay thế
Pháp lệnh số Không số Về Hành nghề y dược tư nhân 1993
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Pháp lệnh 07/2003/PL-UBTVQH11 › Chương II › Mục 1 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11.

Người có Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân chỉ được đứng đầu hoặc chịu trách nhiệm quản lý chuyên môn một cơ sở y, dược tư nhân phù hợp với phạm vi chuyên môn được quy định trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề y, dược tư nhân. Điều 12.

Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội, thực trạng đội ngũ cán bộ y tế của Nhà nước và nhu cầu khám bệnh, chữa bệnh của nhân dân ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong từng giai đoạn nhất định; trên cơ sở quy định tại các điều 17, 22, 27 và 31 của Pháp lệnh này, Bộ Y tế quy định cụ thể điều kiện về bằng cấp chuyên môn, thời gian thực hành để được cấp Chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân tại các vùng đó.